Trắc Nghiệm Sinh 11 Kết Nối Tri Thức Bài 4 là bộ đề thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh trường THPT Lê Quý Đôn (Đà Nẵng), do cô giáo Trần Nguyễn Bảo Châu – tổ Sinh học, biên soạn năm 2024. Bộ câu hỏi khai thác các kiến thức trọng tâm của Bài 4 trong sách Kết nối tri thức, tập trung vào cơ chế quang hợp ở thực vật. Nội dung được thiết kế mạch lạc, kết hợp với hệ thống luyện tập trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh tăng hiệu quả tự học. Đặc biệt, bài viết cũng liên kết với các tài liệu như trắc nghiệm sinh lớp 11 Kết nối tri thức nhằm mở rộng nguồn tham khảo chất lượng cho người học.
Trắc nghiệm Sinh 11 trong bộ đề này được xây dựng theo nhiều mức độ, giúp học sinh dễ dàng nhận biết bản chất hiện tượng sinh lý, đồng thời phát triển khả năng suy luận khi giải các câu hỏi vận dụng. Đề ôn tập còn cung cấp lời giải chi tiết cho từng câu hỏi, giúp học sinh trường THPT Lê Quý Đôn chủ động theo dõi, nắm vững kiến thức Bài 4 và tự điều chỉnh tiến độ học tập. Đây là tài liệu phù hợp cho quá trình ôn kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ và củng cố nền tảng kiến thức lâu dài. Cuối cùng, tài liệu góp phần hỗ trợ học sinh thông qua Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm sinh 11 kết nối tri thức
Bài 4: Quang hợp ở thực vật
Câu 1: Trong lục lạp, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra tại vị trí nào?
A. Chất nền (stroma).
B. Màng thylakoid.
C. Màng ngoài.
D. Màng trong.
Câu 2: Nguyên liệu cần thiết cho pha sáng của quang hợp bao gồm:
A. ATP và NADPH.
B. CO2 và ATP.
C. H2O và năng lượng ánh sáng.
D. C6H12O6 và O2.
Câu 3: Trong quang hợp, O2 được giải phóng có nguồn gốc từ chất nào sau đây?
A. CO2.
B. C6H12O6.
C. H2O.
D. ATP.
Câu 4: Sản phẩm của pha sáng được sử dụng trong pha tối của quang hợp là:
A. O2 và ATP.
B. ATP và NADPH.
C. H2O và CO2.
D. Glucose và O2.
Câu 5: Chu trình Calvin (pha tối) diễn ra ở đâu trong tế bào thực vật?
A. Trên màng thylakoid.
B. Trong ti thể.
C. Trong tế bào chất.
D. Trong chất nền (stroma) của lục lạp.
Câu 6: Ở thực vật C3, chất nhận CO2 đầu tiên là:
A. PEP (Phosphoenolpyruvate).
B. RuBP (Ribulose-1,5-bisphosphate).
C. OAA (Oxaloacetic acid).
D. 3-PGA (3-Phosphoglyceric acid).
Câu 7: Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở điểm nào sau đây?
A. Nhu cầu nước cao hơn.
B. Không có hô hấp sáng, năng suất cao trong điều kiện ánh sáng mạnh.
C. Điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn.
D. Cần nồng độ CO2 cao hơn mới quang hợp được.
Câu 8: Nhóm thực vật CAM (như xương rồng, thanh long) cố định CO2 vào thời điểm nào?
A. Ban ngày, khi có ánh sáng mặt trời.
B. Cả ngày lẫn đêm.
C. Ban đêm, khi khí khổng mở.
D. Chỉ vào lúc bình minh.
Câu 9: Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đó theo sơ đồ nào sau đây?
A. Carotenoid -> Diệp lục a -> Diệp lục b -> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
B. Diệp lục b -> Carotenoid -> Diệp lục a -> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
C. Carotenoid -> Diệp lục b -> Diệp lục a -> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng .
D. Diệp lục a -> Diệp lục b -> Carotenoid -> Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Câu 10: Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó:
A. Cây bắt đầu ngừng quang hợp.
B. Cường độ quang hợp đạt cực đại.
C. Cường độ hô hấp bằng 0.
D. Cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Câu 11: Tại sao lá cây có màu xanh lục?
A. Vì diệp lục hấp thụ mạnh nhất tia sáng màu xanh lục.
B. Vì diệp lục phản chiếu ánh sáng màu đỏ và xanh tím.
C. Vì diệp lục không hấp thụ tia màu xanh lục mà phản chiếu vào mắt ta.
D. Vì thành tế bào thực vật có màu xanh lục.
Câu 12: Vai trò của nhóm sắc tố phụ Carotenoid là gì?
A. Trực tiếp tham gia vào quá trình quang phân li nước.
B. Hấp thụ và truyền năng lượng cho diệp lục, bảo vệ diệp lục khỏi ánh sáng mạnh.
C. Là trung tâm phản ứng chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
D. Chỉ tham gia vào quá trình hô hấp sáng.
Câu 13: Khi trồng cây trong nhà kính, để tăng năng suất, người ta thường bón thêm khí gì?
A. N2.
B. O2.
C. CO2.
D. H2.
Câu 14: Ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng xanh tím trong việc tổng hợp chất nào?
A. Protein và Acid amin.
B. Carbohydrate.
C. Lipid.
D. DNA và RNA.
Câu 15: Thực vật C4 khác thực vật C3 về mặt giải phẫu lá ở điểm nào?
A. Thực vật C4 không có mô giậu.
B. Thực vật C3 có tế bào bao bó mạch phát triển mạnh.
C. Thực vật C4 có hai loại tế bào quang hợp: tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
D. Thực vật C4 có khí khổng nằm ở mặt trên của lá.
Câu 16: Trong nông nghiệp, việc trồng xen canh các loại cây ưa sáng và ưa bóng nhằm mục đích chính là:
A. Tận dụng nguồn nước tưới.
B. Hạn chế sâu bệnh hại.
C. Tận dụng hiệu quả nguồn ánh sáng mặt trời.
D. Giảm bớt lượng phân bón.
Câu 17: Quá trình hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở nhóm thực vật nào và gây hậu quả gì?
A. Thực vật C4, làm tăng năng suất cây trồng.
B. Thực vật C3, làm tiêu hao sản phẩm quang hợp (giảm năng suất).
C. Thực vật CAM, giúp cây chịu hạn.
D. Thực vật thủy sinh, giúp cây lấy thêm O2.
Câu 18: Phương trình tổng quát của quang hợp là:
A. 6CO2+ 12H2O->C6H12O6+602.
B. 6CO2+ 12H2O->C6H12O6+602+6H2O .
C. C6H12O6+602->6CO2+ 6H2O + Nang luợng.
D. 6CO2 + 6H2O->C6H12O6+602.
Câu 19: Tại sao thực vật C4 và CAM thích nghi tốt với điều kiện nắng nóng, khô hạn?
A. Vì chúng có bộ rễ cực dài để hút nước ngầm.
B. Vì chúng không cần mở khí khổng để lấy CO2.
C. Vì chúng có lớp cutin dày ngăn cản hoàn toàn ánh sáng.
D. Vì chúng có cơ chế dự trữ CO2 và sử dụng nước hiệu quả hơn thực vật C3.
Câu 20: Khi cường độ ánh sáng tăng quá điểm bão hòa ánh sáng thì:
A. Cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận.
B. Cường độ quang hợp không tăng thêm mà có thể giảm do hủy hoại diệp lục.
C. Cây ngừng hô hấp hoàn toàn.
D. Cây chuyển sang hô hấp kị khí.
Câu 21: Nước ảnh hưởng đến quang hợp thông qua cơ chế nào sau đây là quan trọng nhất?
A. Là nguyên liệu cho pha tối.
B. Điều tiết sự đóng mở khí khổng, ảnh hưởng đến lượng CO2 khuếch tán vào lá.
C. Làm giảm nhiệt độ của lá giúp enzyme hoạt động mạnh hơn bình thường.
D. Là môi trường hòa tan diệp lục trong lục lạp.
Câu 22: Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố, tại sao phải dùng dung môi hữu cơ (như axeton hoặc cồn) mà không dùng nước?
A. Vì nước làm biến tính sắc tố.
B. Vì nước không thể thẩm thấu vào tế bào lá.
C. Vì sắc tố quang hợp hòa tan tốt trong dung môi hữu cơ, ít tan trong nước.
D. Vì dung môi hữu cơ giúp giữ màu sắc tố đẹp hơn.
Câu 23: Tại sao nói quang hợp quyết định 90-95% năng suất cây trồng?
A. Vì quang hợp tạo ra O2 giúp rễ hô hấp tốt.
B. Vì quang hợp điều hòa nhiệt độ môi trường sống của cây.
C. Vì quang hợp tạo ra các chất hữu cơ xây dựng nên cơ thể thực vật.
D. Vì quang hợp giúp cây hấp thụ nước và khoáng tốt hơn.
Câu 24: Một người nông dân quan sát thấy cây trồng có bộ lá màu xanh đậm, thân cây mập mạp nhưng ít ra hoa, kết quả. Nguyên nhân có thể là do:
A. Thiếu ánh sáng trầm trọng.
B. Bón thừa phân đạm (Nitrogen) làm cây sinh trưởng sinh dưỡng quá mạnh.
C. Thiếu nước tưới thường xuyên.
D. Cây bị nhiễm virus gây hại.
Câu 25: Trong chu trình Calvin, để tổng hợp được 1 phân tử Glucose (C6H12O6), cần sử dụng bao nhiêu phân tử CO2?
A. 3 phân tử CO2.
B. 6 phân tử CO2.
C. 12 phân tử CO2.
D. 1 phân tử CO2.
