Trắc Nghiệm Sinh 11 Kết Nối Tri Thức Bài 27: Sinh Sản Ở Động Vật là dạng bài kiểm tra thuộc môn Sinh học, được biên soạn bám sát chương trình SGK Kết nối tri thức. Bộ đề được xây dựng theo hướng tương tự các bộ sinh 11 kết nối tri thức, đảm bảo tính phân hóa và giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm về cơ chế sinh sản ở động vật. Đây là đề ôn tập tham khảo do thầy Ngô Thành Trung, giáo viên Sinh học trường THPT Nguyễn Du (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024. Học sinh có thể luyện tập trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn để theo dõi tiến độ học tập và xem lại đáp án chi tiết.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 của bài 27 tập trung vào các nội dung như sinh sản vô tính – hữu tính, ưu nhược điểm của từng hình thức và các chiến lược sinh sản đặc trưng ở động vật. Bộ đề được sắp xếp theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh củng cố kiến thức, tăng khả năng phân tích và áp dụng vào bài kiểm tra. Lời giải chi tiết đi kèm giúp người học hiểu sâu bản chất thay vì học thuộc máy móc, từ đó nâng cao hiệu quả ôn luyện và tự tin hơn trong quá trình học tập. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc nghiệm sinh 11 kết nối tri thức
Bài 27: Sinh sản ở động vật
Câu 1: Sinh sản vô tính ở động vật là hình thức sinh sản mà:
A. Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo hợp tử.
B. Cá thể con được hình thành từ một phần cơ thể mẹ, không qua thụ tinh.
C. Chỉ xảy ra ở các loài động vật bậc cao có cấu trúc phức tạp.
D. Luôn tạo ra các cá thể con có kiểu gen khác biệt với cơ thể mẹ.
Câu 2: Hình thức sinh sản phân đôi (cơ thể mẹ tự co thắt và tách thành 2 phần bằng nhau) thường gặp ở nhóm động vật nào?
A. Ruột khoang (Thủy tức).
B. Giun dẹp (Sán lông).
C. Động vật nguyên sinh (Trùng roi, trùng giày).
D. Chân khớp (Ong, kiến).
Câu 3: Trong các hình thức sinh sản sau, hình thức nào là sinh sản hữu tính?
A. Trinh sinh ở ong mật.
B. Nảy chồi ở thủy tức.
C. Phân mảnh ở sao biển.
D. Tiếp hợp ở trùng cỏ.
Câu 4: Tại sao sinh sản hữu tính lại tạo ra được các cá thể có khả năng thích nghi tốt hơn với môi trường sống thay đổi?
A. Vì số lượng cá thể con sinh ra trong một lứa rất nhiều.
B. Vì con non được bố mẹ chăm sóc và bảo vệ kỹ lưỡng hơn.
C. Vì tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú nhờ giảm phân và thụ tinh.
D. Vì quá trình sinh sản diễn ra nhanh chóng và đơn giản.
Câu 5: Thụ tinh ngoài là hình thức thụ tinh mà trứng và tinh trùng gặp nhau ở:
A. Trong cơ quan sinh dục của con cái.
B. Trong cơ quan sinh dục của con đực.
C. Môi trường nước bên ngoài cơ thể.
D. Trong túi ấp trứng của con bố.
Câu 6: Ưu điểm lớn nhất của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài là:
A. Số lượng trứng và tinh trùng sinh ra nhiều hơn rất nhiều.
B. Không phụ thuộc vào hành vi giao phối của con đực và cái.
C. Con non sinh ra có kích thước lớn và khỏe mạnh hơn.
D. Hiệu suất thụ tinh cao do tinh trùng được đưa trực tiếp vào cơ quan sinh dục cái.
Câu 7: Đẻ trứng thai (noãn thai sinh) là hiện tượng:
A. Trứng thụ tinh phát triển trong dạ con và lấy dinh dưỡng từ máu mẹ.
B. Trứng thụ tinh phát triển trong ống dẫn trứng, nhờ noãn hoàng, sau đó nở thành con rồi mới đẻ ra.
C. Trứng được đẻ ra ngoài môi trường nước và tự nở thành con.
D. Trứng phát triển thành con non mà không cần qua quá trình thụ tinh.
Câu 8: Trong quá trình sinh tinh ở động vật, một tế bào sinh tinh (2n) giảm phân sẽ tạo ra:
A. 1 tinh trùng (n) và 3 thể cực.
B. 2 tinh trùng (n).
C. 4 tinh trùng (n).
D. 4 tế bào trứng (n).
Câu 9: Hormone Testosterone ở nam giới được tiết ra chủ yếu bởi:
A. Tuyến yên.
B. Tế bào Sertoli trong ống sinh tinh.
C. Tế bào kẽ (Leydig) trong tinh hoàn.
D. Vùng dưới đồi.
Câu 10: Vai trò chính của hormone FSH đối với cơ quan sinh dục nam là gì?
A. Ức chế tuyến yên tiết ra hormone LH.
B. Kích thích tế bào kẽ Leydig sản xuất Testosterone.
C. Kích thích phát triển cơ bắp và giọng nói trầm.
D. Kích thích ống sinh tinh phát triển và sản sinh tinh trùng.
Câu 11: Trong cơ chế điều hòa sinh tinh, khi nồng độ Testosterone trong máu tăng quá cao, nó sẽ gây ra tác dụng gì?
A. Kích thích vùng dưới đồi tiết nhiều GnRH hơn.
B. Ức chế ngược lên tuyến yên và vùng dưới đồi, làm giảm tiết FSH và LH.
C. Làm tăng số lượng thụ thể tiếp nhận hormone ở tinh hoàn.
D. Không ảnh hưởng gì đến hoạt động của tuyến yên.
Câu 12: Sự kiện rụng trứng (phóng noãn) ở nữ giới được kích hoạt bởi sự tăng vọt đột ngột của hormone nào?
A. Progesterone.
B. Estrogen.
C. FSH.
D. LH.
Câu 13: Thể vàng được hình thành từ bao noãn sau khi rụng trứng có chức năng quan trọng là:
A. Tiết ra FSH để kích thích nang trứng mới phát triển.
B. Tiết ra enzyme giúp trứng di chuyển trong ống dẫn trứng.
C. Tiết Progesterone và Estrogen để duy trì niêm mạc tử cung đón hợp tử.
D. Phân hủy niêm mạc tử cung để tạo ra hiện tượng kinh nguyệt.
Câu 14: Tại sao trinh sinh (ở ong, kiến, rệp) được xếp vào sinh sản vô tính nhưng lại có đặc điểm của sinh sản hữu tính?
A. Vì con non được sinh ra từ cơ thể mẹ mà không cần bố.
B. Vì có sự tham gia của tinh trùng nhưng không thụ tinh.
C. Vì con non có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
D. Vì cơ thể con phát triển từ giao tử cái (trứng) là sản phẩm của giảm phân.
Câu 15: Viên thuốc tránh thai hàng ngày thông dụng chứa Progesterone và Estrogen nhân tạo hoạt động dựa trên cơ chế nào?
A. Tiêu diệt tinh trùng ngay khi chúng xâm nhập vào tử cung.
B. Tạo màng ngăn không cho trứng gặp tinh trùng.
C. Ức chế tuyến yên tiết FSH và LH, ngăn cản sự chín và rụng trứng.
D. Làm bong lớp niêm mạc tử cung để trứng không thể làm tổ.
Câu 16: Trong quá trình thụ tinh, phản ứng vỏ (các hạt vỏ dưới màng trứng vỡ ra) có vai trò gì?
A. Cung cấp năng lượng cho tinh trùng di chuyển vào nhân trứng.
B. Làm cứng màng sáng, ngăn cản các tinh trùng khác xâm nhập vào trứng (ngăn đa thụ tinh).
C. Phá hủy đuôi của tinh trùng để chỉ có đầu tinh trùng lọt vào.
D. Kích thích trứng hoàn thành giảm phân I.
Câu 17: Đặc điểm sinh sản của Thú (đẻ con và nuôi con bằng sữa) ưu việt hơn các lớp động vật khác ở điểm nào?
A. Số lượng con sinh ra mỗi lứa rất nhiều.
B. Con non tự lập kiếm ăn ngay sau khi sinh.
C. Phôi được bảo vệ và nuôi dưỡng tốt trong cơ thể mẹ, con non có tỉ lệ sống sót cao.
D. Thời gian mang thai rất ngắn giúp tăng tốc độ sinh sản.
Câu 18: Tại sao trong thụ tinh ngoài (như ở ếch, cá), số lượng trứng và tinh trùng phải rất lớn?
A. Để làm thức ăn dự trữ cho bố mẹ sau mùa sinh sản.
B. Để bù đắp cho xác suất thụ tinh thấp và tỉ lệ hao hụt cao do môi trường.
C. Để tăng cường sự cạnh tranh giữa các cá thể con.
D. Để làm giảm nồng độ oxy trong nước giúp trứng nở nhanh hơn.
Câu 19: Que thử thai hoạt động dựa trên việc phát hiện hormone nào có trong nước tiểu của phụ nữ mang thai?
A. Estrogen.
B. hCG (Human Chorionic Gonadotropin).
C. Progesterone.
D. LH.
Câu 20: Phương pháp nuôi cấy phôi (thụ tinh trong ống nghiệm – IVF) thường được chỉ định cho trường hợp nào?
A. Muốn sinh con theo ý muốn về giới tính.
B. Người vợ có chu kỳ kinh nguyệt không đều.
C. Tắc ống dẫn trứng ở nữ hoặc tinh trùng yếu ở nam.
D. Muốn sinh đôi hoặc sinh ba.
Câu 21: Trong điều hòa sinh sản, hệ trục nào đóng vai trò chỉ huy cao nhất?
A. Tuyến yên – Tuyến giáp – Tuyến sinh dục.
B. Vùng dưới đồi – Tuyến thượng thận – Tuyến sinh dục.
C. Tuyến tụy – Tuyến yên – Tuyến sinh dục.
D. Vùng dưới đồi – Tuyến yên – Tuyến sinh dục.
Câu 22: Chất dinh dưỡng cung cấp cho phôi thai ở loài đẻ trứng (như chim, bò sát) chủ yếu lấy từ đâu?
A. Máu của cơ thể mẹ truyền qua vỏ trứng.
B. Môi trường bên ngoài thẩm thấu qua vỏ.
C. Khối noãn hoàng dự trữ bên trong trứng.
D. Các mô của ống dẫn trứng tiết ra.
Câu 23: Một trong những nguyên nhân gây rối loạn sản sinh tinh trùng và trứng ở động vật là:
A. Chế độ ăn uống quá nhiều protein và lipid.
B. Căng thẳng thần kinh (stress) kéo dài làm rối loạn hoạt động tuyến yên.
C. Tập luyện thể dục thể thao ở cường độ vừa phải.
D. Ngủ đủ giấc và sinh hoạt điều độ.
Câu 24: Biện pháp tránh thai nào sau đây được coi là biện pháp vĩnh viễn (đình sản)?
A. Sử dụng bao cao su.
B. Đặt vòng tránh thai (Dụng cụ tử cung).
C. Uống thuốc tránh thai khẩn cấp.
D. Thắt ống dẫn tinh hoặc thắt ống dẫn trứng.
Câu 25: Ở một số loài cá (như cá hề), khi con cái đầu đàn chết, con đực lớn nhất sẽ biến đổi thành con cái để thay thế. Hiện tượng này gọi là:
A. Lưỡng tính đồng thời.
B. Trinh sinh.
C. Lưỡng tính tiền nam (chuyển giới).
D. Phân mảnh tái sinh.
