Trắc Nghiệm Sinh 11 Kết Nối Tri Thức Bài 25: Sinh Sản Ở Thực Vật là dạng bài kiểm tra thuộc môn Sinh học, được biên soạn bám sát chương trình SGK Kết nối tri thức. Bộ đề được thiết kế theo cấu trúc trắc nghiệm Sinh 11 kết nối tri thức, tập trung vào kiến thức nền tảng về các hình thức sinh sản ở thực vật và cơ chế đảm bảo duy trì nòi giống. Đề ôn tập này do thầy Phạm Quốc Hưng, giáo viên Sinh học trường THPT Trần Đại Nghĩa (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024, đảm bảo độ chính xác và phù hợp với nội dung bài học. Học sinh có thể truy cập detracnghiem.edu.vn để luyện tập trực tuyến với giao diện hiện đại và đáp án chi tiết.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 của bài 25 cung cấp hệ thống câu hỏi xoay quanh các kiến thức quan trọng như sinh sản vô tính, sinh sản hữu tính, chu trình phát triển của thực vật có hoa và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thụ phấn – thụ tinh. Bộ đề được sắp xếp theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức, nâng cao tư duy phân tích và tránh học thuộc máy móc. Lời giải chi tiết giúp người học hiểu sâu bản chất sinh học và tự tin hơn trong các bài kiểm tra định kỳ. Đây là tài liệu hỗ trợ hữu ích dành cho học sinh lớp 11. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc nghiệm sinh 11 kết nối tri thức
Bài 25: Sinh sản ở thực vật
Câu 1: Sinh sản bằng bào tử là hình thức sinh sản vô tính gặp chủ yếu ở nhóm thực vật nào?
A. Cây hạt trần như thông, pơ mu.
B. Cây hạt kín một lá mầm như lúa, ngô.
C. Rêu và dương xỉ.
D. Cây hạt kín hai lá mầm như đậu, lạc.
Câu 2: Trong cấu tạo của hoa, bộ phận nào sau đây chứa tế bào mẹ hạt phấn?
A. Bao phấn.
B. Đầu nhụy.
C. Vòi nhụy.
D. Bầu nhụy.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của hoa thụ phấn nhờ côn trùng?
A. Hạt phấn nhỏ, nhẹ, số lượng cực lớn để dễ bay theo gió.
B. Đầu nhụy có nhiều lông tơ dính để bắt hạt phấn từ không khí.
C. Bao phấn treo lủng lẳng ra ngoài để dễ tung phấn khi có gió.
D. Màu sắc sặc sỡ, có hương thơm và tuyến mật ngọt.
Câu 4: Trong quá trình hình thành túi phôi, đại bào tử sống sót sẽ nguyên phân mấy lần?
A. 1 lần.
B. 2 lần.
C. 3 lần.
D. 4 lần.
Câu 5: Thụ tinh kép là quá trình thụ tinh đặc biệt trong đó:
A. Hai hạt phấn cùng nảy mầm và đưa tinh tử vào hai noãn khác nhau cùng một lúc.
B. Giao tử đực kết hợp với trứng tạo hợp tử, còn giao tử cái tự phát triển thành nội nhũ.
C. Một tinh tử kết hợp với trứng, tinh tử còn lại kết hợp với nhân cực.
D. Hai tinh tử của hạt phấn cùng kết hợp với tế bào trứng để tạo ưu thế lai.
Câu 6: Sau khi thụ tinh, hợp tử (2n) sẽ phát triển thành phôi, còn nhân tam bội (3n) sẽ phát triển thành cấu trúc nào để nuôi phôi?
A. Vỏ hạt cứng.
B. Thịt quả (cùi).
C. Nội nhũ.
D. Lá mầm.
Câu 7: Phương pháp nhân giống vô tính nào tạo ra cơ thể mới từ một đoạn thân, cành vùi xuống đất để mọc rễ?
A. Giâm cành.
B. Chiết cành.
C. Ghép cành.
D. Nuôi cấy mô.
Câu 8: Tại sao trong kỹ thuật chiết cành, người ta phải bóc một khoanh vỏ ở cành chiết?
A. Để loại bỏ lớp tế bào chết bên ngoài giúp rễ dễ dàng mọc ra hơn.
B. Để kích thích cành chiết ra hoa và kết quả sớm hơn so với cây mẹ.
C. Để chặn dòng mạch rây, giúp tích lũy chất hữu cơ kích thích ra rễ.
D. Để ngăn cản dòng nước từ rễ lên ngọn làm cành bị thối rữa.
Câu 9: Ý nghĩa sinh học quan trọng nhất của thụ phấn chéo (giao phấn) so với tự thụ phấn là:
A. Giúp cây tiết kiệm năng lượng do không phải tạo nhiều hạt phấn.
B. Đảm bảo hạt luôn được hình thành kể cả khi không có gió hay côn trùng.
C. Tạo ra sự đa dạng di truyền, giúp loài thích nghi tốt hơn.
D. Giữ nguyên vẹn các đặc tính di truyền quý báu của cây mẹ qua các thế hệ.
Câu 10: Quả đơn tính (quả không hạt) tự nhiên được hình thành do:
A. Hạt bị động vật ăn mất ngay khi quả vừa mới hình thành.
B. Con người sử dụng chất kích thích sinh trưởng phun vào thời kì ra hoa.
C. Noãn đã được thụ tinh nhưng phôi bị chết trong quá trình phát triển.
D. Bầu nhụy phát triển thành quả mà noãn không được thụ tinh.
Câu 11: Để nhân giống các loại cây ăn quả lâu năm (như bưởi, xoài) nhằm giữ được đặc tính ngon ngọt của cây mẹ và rút ngắn thời gian ra quả, người ta thường dùng phương pháp:
A. Gieo hạt lấy từ quả chín.
B. Lai tạo với các giống cây hoang dại.
C. Chiết cành hoặc ghép cành.
D. Ngâm hạt trong hóa chất gây đột biến.
Câu 12: Trong hạt của cây Hai lá mầm (như đậu xanh), chất dinh dưỡng dự trữ chủ yếu nằm ở:
A. Nội nhũ tam bội (3n).
B. Vỏ hạt bảo vệ bên ngoài.
C. Hai lá mầm của phôi.
D. Chồi mầm và thân mầm.
Câu 13: Ống phấn có vai trò gì trong quá trình thụ tinh?
A. Cung cấp chất dinh dưỡng nuôi hạt phấn trong thời gian chờ đợi thụ tinh.
B. Tiết ra hormone kích thích bầu nhụy phát triển to ra thành quả.
C. Bảo vệ các giao tử đực khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường.
D. Dẫn đường cho các tinh tử di chuyển từ đầu nhụy vào túi phôi.
Câu 14: Cơ sở khoa học của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật là:
A. Khả năng sinh sản hữu tính mạnh mẽ của tế bào sinh dục.
B. Khả năng giảm phân tạo giao tử của các tế bào mô phân sinh.
C. Tính toàn năng của tế bào thực vật.
D. Khả năng quang hợp tự dưỡng của tế bào lá cây.
Câu 15: Loại cây nào sau đây sinh sản sinh dưỡng tự nhiên bằng thân củ?
A. Cây rau má và cây dâu tây.
B. Cây gừng và cây nghệ.
C. Cây khoai tây.
D. Cây thuốc bỏng.
Câu 16: Hạn chế lớn nhất của phương pháp nhân giống bằng gieo hạt (sinh sản hữu tính) đối với cây ăn quả là:
A. Cây con có bộ rễ yếu, dễ bị đổ ngã khi gặp gió bão.
B. Tốn rất nhiều chi phí và công sức chăm sóc cây con.
C. Khó thực hiện vì hạt cây ăn quả thường có tỉ lệ nảy mầm rất thấp.
D. Cây con lâu ra quả và khó giữ được nguyên vẹn đặc tính tốt của cây mẹ.
Câu 17: Để tạo ra các cây con sạch bệnh virus từ một cây mẹ bị nhiễm bệnh, người ta sử dụng phương pháp:
A. Giâm cành từ các cành bánh tẻ khỏe mạnh.
B. Chiết cành ở các vị trí cao nhất trên ngọn cây.
C. Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng (mô phân sinh đỉnh).
D. Lấy hạt của cây mẹ đem gieo ở vùng đất mới.
Câu 18: Hạt phấn (thể giao tử đực) được hình thành từ tế bào mẹ hạt phấn qua các quá trình:
A. Nguyên phân liên tiếp 2 lần tạo 4 hạt phấn.
B. Giảm phân tạo 4 bào tử đơn bội, sau đó nguyên phân.
C. Giảm phân tạo 4 hạt phấn ngay lập tức.
D. Nguyên phân tạo 2 tế bào con, sau đó giảm phân.
Câu 19: Trong túi phôi, tế bào nào sau đây sẽ kết hợp với tinh tử thứ hai để tạo thành nội nhũ?
A. Tế bào trứng (noãn cầu).
B. Tế bào đối cực.
C. Tế bào nhân cực (nhân phụ).
D. Tế bào kèm.
Câu 20: Tại sao hoa của các loài cây thụ phấn nhờ gió (như lúa, ngô) thường không có màu sắc sặc sỡ?
A. Vì chúng nở vào ban đêm nên màu sắc không quan trọng.
B. Vì chúng cần tiết kiệm năng lượng để tập trung tạo hạt.
C. Vì gió có thể làm rách các cánh hoa mỏng manh.
D. Vì chúng không cần thu hút côn trùng hay động vật.
Câu 21: Một trong những ưu điểm của phương pháp ghép cành là:
A. Tạo ra số lượng cây con khổng lồ trong thời gian ngắn.
B. Tận dụng được hệ rễ khỏe mạnh của gốc ghép và đặc tính tốt của cành ghép.
C. Tạo ra giống mới có bộ nhiễm sắc thể là tổng của hai loài khác nhau.
D. Cây con hoàn toàn sạch bệnh virus và vi khuẩn.
Câu 22: Quá trình biến đổi sinh lí nào xảy ra khi quả chín làm cho quả mềm đi?
A. Sự tổng hợp thêm nhiều diệp lục và cellulose.
B. Sự gia tăng hàm lượng các axit hữu cơ làm chua quả.
C. Sự phân giải pectin liên kết các tế bào và thủy phân tinh bột.
D. Sự mất nước nhanh chóng làm tế bào quả co lại.
Câu 23: Thụ phấn nhân tạo (bổ sung) cho ngô có tác dụng chính là:
A. Tạo ra các bắp ngô có nhiều màu sắc hạt khác nhau.
B. Làm cho cây ngô sinh trưởng cao lớn hơn và nhiều lá hơn.
C. Tạo ra giống ngô mới có khả năng chống chịu sâu bệnh.
D. Tăng tỉ lệ kết hạt, tránh hiện tượng bắp ngô bị khuyết hạt.
Câu 24: Cây thuốc bỏng sinh sản sinh dưỡng bằng bộ phận nào?
A. Thân rễ nằm dưới mặt đất.
B. Rễ củ phình to chứa chất dự trữ.
C. Lá (cây con mọc từ mép lá).
D. Thân bò lan trên mặt đất.
Câu 25: Trong thiên nhiên, hạt của cây có gai hoặc móc (như hạt cỏ may, ké đầu ngựa) thường được phát tán nhờ:
A. Dòng nước cuốn trôi đi xa.
B. Gió thổi bay đi các vùng khác.
C. Cơ chế tự nổ tung vỏ quả để bắn hạt đi.
D. Động vật (dính vào lông thú hoặc chân người).
