Trắc nghiệm sinh 11 kết nối tri thức bài 22

Môn Học: Sinh học 11
Trường: THPT Yên Hòa (Hà Nội)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Nguyễn Hoàng Phúc
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Sinh 11 Kết Nối Tri Thức Bài 22: Sinh Trưởng Và Phát Triển Ở Động Vật là dạng bài kiểm tra thuộc môn Sinh học, được biên soạn bám sát chương trình SGK Kết nối tri thức. Bộ đề được xây dựng theo cấu trúc trắc nghiệm sinh lớp 11 Kết nối tri thức, tập trung vào các kiến thức quan trọng về sinh trưởng và phát triển ở động vật. Đây là đề ôn tập tham khảo do thầy Nguyễn Hoàng Phúc, giáo viên Sinh học trường THPT Yên Hòa (Hà Nội) biên soạn năm 2024. Nền tảng detracnghiem.edu.vn cũng hỗ trợ luyện tập trực tuyến với đáp án và giải thích chi tiết, giúp học sinh dễ dàng tự đánh giá năng lực.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 của bài 22 giúp học sinh nắm vững các nội dung như các dạng sinh trưởng, quá trình biến thái, cơ chế điều hòa phát triển và những yếu tố chi phối sự thay đổi trong vòng đời động vật. Bộ câu hỏi được sắp xếp theo mức độ nhận biết – thông hiểu – vận dụng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và nâng cao kỹ năng phân tích. Lời giải chi tiết giúp người học hiểu bản chất sinh học thay vì học thuộc máy móc, từ đó tăng hiệu quả ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ. Đây là tài liệu cần thiết cho học sinh lớp 11. Trắc nghiệm lớp 11

Trắc nghiệm sinh 11 kết nối tri thức

Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Câu 1: Phát triển không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí:
A. Khác hoàn toàn với con trưởng thành và phải lột xác nhiều lần.
B. Khác biệt với con trưởng thành ở một số chi tiết và trải qua giai đoạn nhộng.
C. Tương tự với con trưởng thành, không trải qua giai đoạn lột xác để biến đổi hình thái.
D. Giống hệt con trưởng thành về kích thước nhưng chưa có cơ quan sinh dục.

Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây có kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn?
A. Châu chấu, cào cào, gián.
B. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
C. Bướm, ruồi, muỗi, ếch nhái.
D. Rắn, cá sấu, chim bồ câu.

Câu 3: Trong quá trình phát triển của bướm, vai trò chính của giai đoạn nhộng là gì?
A. Tích lũy năng lượng và dinh dưỡng dự trữ cho giai đoạn trưởng thành.
B. Bảo vệ cơ thể khỏi các điều kiện khắc nghiệt của môi trường sống.
C. Phân chia tế bào mạnh mẽ để tăng kích thước cơ thể lên gấp nhiều lần.
D. Tiêu biến các mô, cơ quan cũ của sâu và hình thành các cơ quan mới của bướm.

Câu 4: Sự khác biệt cơ bản giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn là:
A. Biến thái hoàn toàn không có giai đoạn lột xác, biến thái không hoàn toàn có lột xác.
B. Biến thái hoàn toàn con non giống mẹ, biến thái không hoàn toàn con non khác mẹ.
C. Biến thái hoàn toàn có giai đoạn nhộng, biến thái không hoàn toàn không có giai đoạn nhộng.
D. Biến thái hoàn toàn chỉ gặp ở lưỡng cư, biến thái không hoàn toàn chỉ gặp ở côn trùng.

Câu 5: Hormone Thyroxine ở nòng nọc (lưỡng cư) có tác dụng sinh lí chủ yếu nào?
A. Kích thích nòng nọc tăng trưởng kích thước khổng lồ nhưng không biến thành ếch.
B. Kích thích quá trình biến thái từ nòng nọc thành ếch (tiêu biến đuôi, mọc chân).
C. Ức chế quá trình rụng đuôi để nòng nọc bơi lội giỏi hơn trong nước.
D. Kích thích sự phát triển của tuyến sinh dục để nòng nọc sinh sản được.

Câu 6: Ở côn trùng, sự phối hợp giữa hai loại hormone nào điều khiển quá trình lột xác và biến thái?
A. Thyroxine và Hormone sinh trưởng (GH).
B. Ecdysone và Juvenile hormone.
C. Estrogen và Testosterone.
D. Adrenaline và Cortisol.

Câu 7: Nếu tuyến yên của một trẻ em tiết ra quá ít hormone sinh trưởng (GH) ở giai đoạn trước dậy thì thì hậu quả sẽ là:
A. Trẻ bị bệnh khổng lồ do xương dài ra không kiểm soát.
B. Trẻ phát triển trí tuệ kém nhưng cơ thể vẫn bình thường.
C. Trẻ trở thành người lùn nhưng tỉ lệ cơ thể và trí tuệ vẫn bình thường.
D. Trẻ dậy thì rất sớm và ngừng lớn ngay lập tức.

Câu 8: Tại sao sâu bướm lại phá hoại mùa màng ghê gớm, trong khi bướm trưởng thành thường không gây hại?
A. Vì bướm trưởng thành có tuổi thọ rất ngắn nên không kịp ăn.
B. Vì bướm trưởng thành chỉ tập trung vào việc sinh sản và đẻ trứng.
C. Vì sâu bướm có số lượng đông hơn gấp nhiều lần so với bướm trưởng thành.
D. Vì sâu bướm có đầy đủ enzyme tiêu hóa lá cây, còn bướm chỉ có enzyme tiêu hóa mật hoa.

Câu 9: Testosterone ở nam giới được tiết ra từ tinh hoàn có vai trò quan trọng nhất là:
A. Kích thích tuyến yên tiết ra FSH và LH để duy trì nòi giống.
B. Kích thích cơ thể tăng cường tích lũy mỡ dưới da để giữ ấm.
C. Kích thích phát triển đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp và tăng tổng hợp protein phát triển cơ bắp.
D. Ức chế sự phát triển của xương để ngăn cản chiều cao tăng quá mức.

Câu 10: Nguyên nhân khiến châu chấu non (ấu trùng) phải lột xác nhiều lần mới trở thành con trưởng thành là:
A. Do chúng cần thay đổi màu sắc để ngụy trang tốt hơn.
B. Do lớp vỏ kitin cứng bên ngoài không lớn lên theo cơ thể được.
C. Do chúng cần loại bỏ các chất độc tích tụ trong lớp vỏ cũ.
D. Do tác động của nhiệt độ môi trường làm lớp vỏ bị giòn và vỡ.

Câu 11: Trong chăn nuôi gà, tại sao người ta thường thắp đèn vào ban đêm cho gà con ăn?
A. Để gà con dễ nhìn thấy thức ăn và không bị lạnh.
B. Để xua đuổi các loài thiên địch như chuột, rắn tấn công gà.
C. Để tăng thời gian chiếu sáng, kích thích gà ăn nhiều hơn và tăng trưởng nhanh hơn.
D. Để gà con không ngủ quá nhiều làm chậm quá trình trao đổi chất.

Câu 12: Biện pháp nào sau đây có thể sử dụng để tiêu diệt sâu hại cây trồng dựa trên hiểu biết về hormone sinh trưởng?
A. Phun thuốc trừ sâu hóa học nồng độ cao để diệt chết ngay lập tức.
B. Phun chế phẩm chứa Ecdysone để gây lột xác không đúng chu kì làm sâu chết.
C. Bắt và tiêu diệt toàn bộ bướm trưởng thành để ngăn đẻ trứng.
D. Trồng các loại cây mà sâu không thích ăn xen kẽ trong vườn.

Câu 13: Vào mùa đông lạnh giá, các loài cá rô phi thường ngừng lớn hoặc lớn rất chậm. Nguyên nhân chính là do:
A. Nguồn thức ăn trong nước bị cạn kiệt hoàn toàn.
B. Nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính enzyme, giảm cường độ trao đổi chất.
C. Cá chuyển sang trạng thái ngủ đông dưới đáy bùn.
D. Nồng độ oxy trong nước giảm mạnh làm cá khó hô hấp.

Câu 14: Một đứa trẻ dậy thì quá sớm (ví dụ 6-7 tuổi) thường sẽ có chiều cao thấp hơn trung bình khi trưởng thành. Lí do là:
A. Hormone sinh dục ức chế hoàn toàn tuyến yên tiết GH.
B. Cơ thể dồn hết năng lượng cho phát triển sinh dục nên thiếu năng lượng cho xương.
C. Trẻ dậy thì sớm thường lười vận động và ăn uống kém.
D. Hormone sinh dục tiết ra sớm làm cốt hóa các đầu xương sớm, ngừng sinh trưởng chiều dài xương.

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây của nòng nọc chứng tỏ chúng có quan hệ nguồn gốc với lớp Cá?
A. Có chân bơi và sống dưới nước.
B. Có đuôi dài để giữ thăng bằng.
C. Hô hấp bằng mang và có hệ tuần hoàn đơn (tim 2 ngăn).
D. Ăn thực vật thủy sinh và động vật phù du.

Câu 16: Trong phát triển không qua biến thái, con non khác con trưởng thành chủ yếu ở điểm nào?
A. Cấu tạo các hệ cơ quan nội tạng.
B. Hình thái bên ngoài và nguồn thức ăn.
C. Kích thước cơ thể và khả năng sinh sản (cơ quan sinh dục).
D. Môi trường sống (dưới nước so với trên cạn).

Câu 17: Estrogen ở nữ giới có vai trò kích thích sự phát triển của:
A. Cơ bắp và giọng nói trầm.
B. Râu, lông nách và lông mu.
C. Tuyến vú, tích mỡ dưới da và phát triển xương chậu.
D. Tuyến giáp và tuyến thượng thận.

Câu 18: Để tằm nhả tơ liên tục mà không hóa thành nhộng, người ta có thể áp dụng biện pháp nào dựa trên cơ chế hormone?
A. Phun Ecdysone để tằm lột xác liên tục.
B. Phun Juvenile hormone (hormone iuvenin) để tằm duy trì ở giai đoạn sâu non.
C. Cắt bỏ tuyến trước ngực để tằm không lột xác được.
D. Giảm nhiệt độ môi trường nuôi xuống mức thấp nhất.

Câu 19: Tại sao trẻ em cần được tắm nắng vào buổi sáng sớm hoặc bổ sung Vitamin D?
A. Để da dẻ hồng hào và tăng cường hệ miễn dịch.
B. Để tia tử ngoại kích thích tuyến yên tiết ra GH.
C. Để làm ấm cơ thể giúp máu lưu thông tốt hơn.
D. Để tăng chuyển hóa Canxi vào xương, giúp xương dài ra và chắc khỏe.

Câu 20: Một thí nghiệm cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc. Kết quả thu được sẽ là:
A. Nòng nọc chết ngay lập tức sau phẫu thuật.
B. Nòng nọc biến thái thành ếch con tí hon.
C. Nòng nọc không bao giờ biến thái thành ếch, trở thành nòng nọc khổng lồ.
D. Nòng nọc biến thái thành ếch nhanh hơn bình thường.

Câu 21: Yếu tố di truyền (DNA) quyết định điều gì trong sinh trưởng và phát triển của động vật?
A. Tốc độ lớn của từng cá thể trong đàn.
B. Thời điểm chính xác xảy ra dậy thì.
C. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
D. Giới hạn tối đa về kích thước và tuổi thọ của loài.

Câu 22: Sự phân tầng trong quần xã sinh vật (ví dụ: sâu ăn lá, bướm hút mật) có ý nghĩa gì đối với sự phát triển của loài biến thái hoàn toàn?
A. Làm tăng sự cạnh tranh thức ăn giữa con non và con trưởng thành.
B. Giảm sự cạnh tranh về nguồn sống giữa các giai đoạn phát triển.
C. Giúp con trưởng thành dễ dàng chăm sóc con non hơn.
D. Làm cho chu trình sống của loài trở nên phức tạp hơn.

Câu 23: Khi nồng độ Juvenile hormone (JH) trong máu côn trùng giảm xuống thấp và Ecdysone tăng lên, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Sâu non lột xác để lớn lên thành sâu non kích thước lớn hơn.
B. Sâu non ngừng ăn và chết đi.
C. Sâu non sẽ biến thái thành nhộng và sau đó thành con trưởng thành.
D. Sâu non sinh sản vô tính để tạo ra thế hệ sau.

Câu 24: Trong giai đoạn dậy thì, sự thay đổi giọng nói (vỡ giọng) ở nam giới chủ yếu do tác động của:
A. Sự phát triển kích thước của phổi.
B. Sự dày lên của dây thanh quản do Testosterone.
C. Sự rộng ra của thanh quản và dày lên của dây thanh âm do Testosterone.
D. Sự thay đổi cấu trúc của xương hàm dưới.

Câu 25: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển?
A. Thức ăn chỉ ảnh hưởng đến sinh trưởng chứ không ảnh hưởng đến phát triển.
B. Nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng và phát triển càng nhanh ở mọi loài.
C. Tác động của các nhân tố bên ngoài phụ thuộc vào giai đoạn phát triển của cơ thể.
D. Ánh sáng không ảnh hưởng đến sinh trưởng của động vật mà chỉ ảnh hưởng đến thực vật.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận