Trắc Nghiệm Sinh 11 Kết Nối Tri Thức Bài 14 là dạng bài kiểm tra thuộc môn Sinh học, được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Bộ đề được xây dựng theo cấu trúc trắc nghiệm Sinh 11 kết nối tri thức, phù hợp cho học sinh ôn luyện kiến thức để chuẩn bị cho các kỳ thi. Đề ôn tập này do thầy Ngô Minh Dũng, giáo viên Sinh học trường THPT Trần Hưng Đạo (TP.HCM) biên soạn vào năm 2024, đảm bảo tính chính xác, rõ ràng và bám sát nội dung bài học. Nền tảng detracnghiem.edu.vn cũng hỗ trợ phiên bản luyện tập trực tuyến kèm đáp án giúp học sinh tự kiểm tra hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 của bài 14 khái quát các nội dung về cảm ứng ở sinh vật. Bộ câu hỏi được thiết kế theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kỹ năng phân tích và tăng khả năng vận dụng vào các bài kiểm tra thực tiễn. Lời giải chi tiết đi kèm từng câu hỏi giúp người học hiểu sâu bản chất hiện tượng sinh học và ghi nhớ lâu hơn. Đây là nguồn tài liệu cần thiết trong quá trình ôn tập của học sinh lớp 11. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11
Trắc nghiệm sinh 11 kết nối tri thức
Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phân biệt cảm ứng ở động vật so với thực vật?
A. Phản ứng diễn ra nhanh và dễ nhận thấy.
B. Phản ứng diễn ra rất chậm chạp và khó quan sát.
C. Cơ chế chủ yếu dựa vào sự biến đổi trương nước của tế bào.
D. Không có sự tham gia của hệ thống tế bào thần kinh chuyên biệt.
Câu 2: Trong cơ chế cảm ứng, bộ phận tiếp nhận kích thích có vai trò gì?
A. Phân tích tín hiệu và đưa ra quyết định trả lời.
B. Thực hiện các phản ứng để trả lời kích thích.
C. Thu nhận thông tin từ môi trường và chuyển thành tín hiệu thần kinh.
D. Dẫn truyền tín hiệu từ trung ương thần kinh đến cơ quan đáp ứng.
Câu 3: Tác nhân nào sau đây được coi là kích thích đến từ môi trường bên trong cơ thể?
A. Ánh sáng mặt trời gay gắt.
B. Tiếng động mạnh từ loa thùng.
C. Nhiệt độ không khí giảm sâu.
D. Sự thay đổi pH của máu.
Câu 4: Cảm ứng ở thực vật chủ yếu dựa trên cơ chế nào?
A. Phản xạ có điều kiện.
B. Thay đổi trương nước hoặc sinh trưởng tế bào.
C. Lan truyền xung thần kinh qua synapse.
D. Sự co rút của hệ thống cơ và xương.
Câu 5: Hiện tượng nào sau đây không phải là cảm ứng ở sinh vật?
A. Trùng roi bơi về phía có ánh sáng.
B. Sáp nến tan chảy khi bị đốt nóng.
C. Rễ cây đâm sâu xuống đất tìm nước.
D. Người toát mồ hôi khi trời nóng.
Câu 6: Sơ đồ khái quát cơ chế cảm ứng ở sinh vật diễn ra theo trình tự nào?
A. Dẫn truyền -> Tiếp nhận -> Xử lí -> Đáp ứng.
B. Tiếp nhận -> Xử lí -> Dẫn truyền -> Đáp ứng.
C. Thu nhận -> Dẫn truyền -> Xu lí -> Truyền tin -> Đáp ứng.
D. Xừ lí -> Thu nhận -> Dẫn truyền -> Đáp ứng.
Câu 7: Ở động vật có hệ thần kinh, bộ phận xử lí thông tin thường là:
A. Các giác quan (mắt, mũi, tai).
B. Tuyến nội tiết và ngoại tiết.
C. Cơ bắp và khung xương.
D. Não bộ và tủy sống.
Câu 8: Vai trò sinh học quan trọng nhất của cảm ứng là giúp sinh vật:
A. Tăng kích thước cơ thể nhanh chóng.
B. Loại bỏ chất thải ra khỏi tế bào.
C. Thích nghi để tồn tại và phát triển.
D. Sinh sản tạo ra nhiều cá thể con.
Câu 9: Cây trinh nữ cụp lá khi có va chạm cơ học là do:
A. Sự phân bố auxin không đều ở hai phía của cuống lá.
B. Sự giảm sức trương nước đột ngột ở thể gối lá chét.
C. Tế bào ở phía dưới cuống lá phân chia nhanh hơn phía trên.
D. Xung thần kinh lan truyền làm co rút gân lá.
Câu 10: Ở thực vật, tín hiệu được truyền trong cơ thể chủ yếu dưới dạng nào?
A. Xung điện lan truyền trên sợi trục neuron.
B. Sóng âm thanh lan truyền qua các mô.
C. Dòng hormone thực vật hoặc tín hiệu điện hóa.
D. Sự di chuyển của các tế bào máu trong mạch gỗ.
Câu 11: Ví dụ nào sau đây minh họa cho cảm ứng ở thực vật thông qua sinh trưởng dãn dài tế bào?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng và khép lại vào buổi chiều.
B. Khí khổng đóng mở để điều tiết lượng nước thoát ra.
C. Lá cây trinh nữ cụp xuống ngay lập tức khi bị chạm vào.
D. Ngọn cây vươn cong về phía có nguồn sáng.
Câu 12: Tại sao thực vật phản ứng với kích thích chậm hơn nhiều so với động vật?
A. Vì thực vật có kích thước cơ thể lớn hơn động vật rất nhiều.
B. Vì thực vật chưa có hệ thần kinh để dẫn truyền xung điện.
C. Vì thực vật sống cố định, không cần phải phản ứng nhanh.
D. Vì thực vật không tiêu tốn năng lượng ATP cho cảm ứng.
Câu 13: Trong cung phản xạ, bộ phận thực hiện đáp ứng thường là:
A. Da hoặc niêm mạc.
B. Não bộ.
C. Cơ hoặc tuyến.
D. Thụ thể cảm giác.
Câu 14: Khi nồng độ glucose trong máu giảm, cơ thể cảm thấy đói và tìm thức ăn. Đây là ví dụ về:
A. Phản ứng lại kích thích từ môi trường bên ngoài.
B. Phản ứng lại kích thích từ môi trường bên trong.
C. Tập tính học được qua quá trình huấn luyện.
D. Sự thay đổi môi trường sống của sinh vật.
Câu 15: Tín hiệu từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ phận xử lí thông qua:
A. Mạch máu.
B. Dây thần kinh hướng tâm (cảm giác).
C. Dây thần kinh li tâm (vận động).
D. Các ống khí.
Câu 16: Đối với cơ thể đơn bào (như trùng đế giày), cảm ứng được thực hiện nhờ:
A. Hệ thống thần kinh dạng lưới bao phủ tế bào.
B. Các hạch thần kinh nằm rải rác trong tế bào chất.
C. Sự phối hợp các thành phần cấu trúc của tế bào.
D. Sự co rút của các bó cơ vân chuyên biệt.
Câu 17: Phản ứng nào sau đây là phản ứng định hướng (có hướng xác định) đối với tác nhân kích thích?
A. Hoa nghệ tây nở khi nhiệt độ ấm lên.
B. Rễ cây mọc tránh xa hóa chất độc hại.
C. Lá cây phượng vĩ khép lại khi trời tối.
D. Khí khổng mở ra khi tế bào trương nước.
Câu 18: Một người vô tình chạm tay vào vật nóng và rụt tay lại. Tín hiệu được truyền đi theo trật tự nào?
A. Thụ thể đau ở da -> Tủy sống -> Dây vận động -> Cơ tay -> Dây cảm giác.
B. Thụ thể đau ở da -> Dây cảm giác > Tủy sống -> Dây vận động -> Cơ tay.
C. Cơ tay -> Dây vận động -> Tủy sống -> Dây cảm giác -> Thụ thể đau.
D. Não bộ -> Tủy sống -> Dây cảm giác -> Thụ thể đau -> Cơ tay.
Câu 19: Yếu tố nào sau đây không tham gia vào cơ chế cảm ứng ở thực vật?
A. Hormone Auxin.
B. Áp suất thẩm thấu.
C. Chất trung gian hóa học Acetylcholine.
D. Các ion khoáng như K+
Câu 20: Khi quan sát một cây trồng bên cửa sổ, ta thấy thân cây cong ra phía ngoài ánh sáng. Nguyên nhân sâu xa ở cấp độ tế bào là:
A. Tế bào phía sáng phân chia nhanh hơn tế bào phía tối.
B. Tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn tế bào phía sáng.
C. Tế bào phía tối bị co ngắn lại do tích tụ nhiều auxin.
D. Tế bào phía sáng bị chết do cường độ ánh sáng quá mạnh.
Câu 21: Hình thức cảm ứng nào giúp động vật giao tiếp và bảo vệ lãnh thổ hiệu quả nhất?
A. Thay đổi màu sắc da theo môi trường.
B. Tiết ra các chất hóa học (pheromone).
C. Tạo ra âm thanh hoặc tiếng kêu.
D. Co cuộn cơ thể lại để lẩn trốn.
Câu 22: Nếu bộ phận xử lý thông tin (trung ương thần kinh) bị tổn thương thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Cơ thể vẫn tiếp nhận kích thích và phản ứng bình thường.
B. Cơ thể mất khả năng tiếp nhận kích thích nhưng vẫn phản ứng được.
C. Cơ thể không thể phân tích tín hiệu để đưa ra lệnh đáp ứng phù hợp.
D. Tín hiệu vẫn được truyền đến cơ quan đáp ứng nhưng cơ không co được.
Câu 23: Ứng dụng nào sau đây trong trồng trọt dựa trên cơ sở khoa học về tính hướng sáng của cây?
A. Trồng cây đúng thời vụ để tránh sâu bệnh.
B. Bón phân đón đầu để rễ cây hấp thụ tốt.
C. Trồng cây với mật độ thích hợp để cây không bị che khuất.
D. Tưới nước vào rãnh để rễ cây vươn ra xa.
Câu 24: Trong thí nghiệm về tính hướng đất (hướng trọng lực), nếu đặt chậu cây nằm ngang thì sau một thời gian:
A. Thân cây mọc thẳng ngang, rễ mọc thẳng ngang.
B. Thân cây cong xuống đất, rễ cong lên trời.
C. Thân và rễ đều cong hướng lên trời để tìm ánh sáng.
D. Thân cây cong lên trên, rễ cây cong xuống dưới.
Câu 25: Tại sao phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống lại phức tạp và chính xác hơn động vật có hệ thần kinh dạng lưới?
A. Vì số lượng tế bào thần kinh ít hơn nên xử lý nhanh hơn.
B. Vì có sự phân hóa cấu trúc rõ rệt và chuyên hóa chức năng cao.
C. Vì xung thần kinh lan truyền khắp toàn bộ cơ thể cùng lúc.
D. Vì chúng không cần thụ thể tiếp nhận mà não bộ tự cảm nhận.
