Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 26 Có Đáp Án

Môn Học: Sinh học 11
Trường: THPT Lương Thế Vinh (Đà Nẵng)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Hồ Minh Quang
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 26 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Lương Thế Vinh (Đà Nẵng), do thầy Hồ Minh Quang – giáo viên Sinh học, xây dựng năm 2024. Bài 26 tập trung vào chủ đề “Thực hành: Tìm hiểu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường lên sinh trưởng”, giúp học sinh củng cố kiến thức về vai trò của ánh sáng, nhiệt độ, nước và chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của sinh vật theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Nội dung được hỗ trợ đầy đủ trên nền tảng trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo của detracnghiem.edu.vn, mang đến giao diện trực quan và dễ sử dụng cho người học.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 26 giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích thí nghiệm, xử lí số liệu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các điều kiện môi trường lên sinh trưởng của sinh vật. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, có đáp án và giải thích chi tiết nhằm hỗ trợ học sinh hiểu sâu bản chất mà không học thuộc máy móc. Nhờ hệ thống luyện tập thông minh trên detracnghiem.edu.vn, học sinh dễ dàng theo dõi tiến độ và nâng cao kỹ năng làm bài hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích phục vụ quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo

Bài 26. Sinh sản ở động vật.

Câu 1: Hình thức sinh sản nào sau đây không thuộc sinh sản vô tính ở động vật?
A. Phân đôi.
B. Nảy chồi.
C. Phân mảnh.
D. Tiếp hợp.

Câu 2: Thủy tức sinh sản vô tính bằng hình thức nào?
A. Nảy chồi.
B. Phân đôi.
C. Trinh sinh.
D. Tái sinh.

Câu 3: Sinh sản hữu tính ở động vật được định nghĩa là gì?
A. Quá trình tạo ra cá thể mới từ một phần của cơ thể mẹ mà không cần thụ tinh.
B. Sự kết hợp của hai cơ thể bố và mẹ để nuôi dưỡng con non trưởng thành.
C. Sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, từ đó phát triển thành cơ thể mới.
D. Quá trình phân chia tế bào sinh dưỡng để tăng kích thước cơ thể động vật.

Câu 4: Trong xã hội loài ong, cá thể nào được sinh ra từ hình thức trinh sinh (trứng không thụ tinh)?
A. Ong chúa.
B. Ong đực.
C. Ong thợ.
D. Ấu trùng cái.

Câu 5: Thụ tinh ngoài là hình thức thụ tinh xảy ra ở đâu?
A. Trong ống dẫn trứng.
B. Trong tử cung.
C. Môi trường nước.
D. Trên cạn.

Câu 6: Hormone sinh dục nam quan trọng nhất là:
A. Testosterone.
B. Estrogen.
C. Progesterone.
D. Oxytocin.

Câu 7: Ưu điểm của thụ tinh trong so với thụ tinh ngoài là:
A. Tạo ra số lượng trứng cực lớn.
B. Hiệu suất thụ tinh cao.
C. Con non tự kiếm ăn ngay.
D. Không cần cơ quan giao phối.

Câu 8: Trong chu kỳ kinh nguyệt, hiện tượng bong lớp niêm mạc tử cung gây chảy máu là do:
A. Nồng độ LH tăng vọt.
B. Nồng độ FSH giảm mạnh.
C. Nồng độ Estrogen và Progesterone giảm mạnh.
D. Trứng đã được thụ tinh làm tổ.

Câu 9: Cơ chế tác dụng chính của viên thuốc tránh thai hằng ngày là:
A. Tiêu diệt tinh trùng.
B. Ngăn trứng chín và rụng.
C. Ngăn hợp tử làm tổ.
D. Tạo màng ngăn cơ học.

Câu 10: Loài động vật nào sau đây có hình thức sinh sản noãn thai sinh (đẻ trứng thai)?
A. Cá bảy màu.
B. Ếch đồng.
C. Gà ta.
D. Chó.

Câu 11: Ở sao biển, cơ thể mới có thể được hình thành từ một phần bị đứt ra. Đây là hình thức:
A. Nảy chồi.
B. Trinh sinh.
C. Phân đôi.
D. Phân mảnh.

Câu 12: Thể vàng trong buồng trứng có chức năng chính là tiết ra hormone:
A. GnRH.
B. FSH.
C. LH.
D. Progesterone.

Câu 13: Trong quá trình mang thai ở người, bộ phận nào đóng vai trò trao đổi chất giữa mẹ và thai nhi?
A. Nhau thai.
B. Buồng trứng.
C. Ống dẫn trứng.
D. Thận.

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây là hạn chế của sinh sản vô tính?
A. Tốc độ sinh sản chậm.
B. Ít đa dạng di truyền.
C. Cần hai cá thể bố mẹ.
D. Tiêu tốn nhiều năng lượng.

Câu 15: Để điều hòa sinh tinh, hormone GnRH được tiết ra từ:
A. Vùng dưới đồi.
B. Tuyến yên.
C. Tinh hoàn.
D. Tuyến giáp.

Câu 16: Tại sao sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính trong quá trình tiến hóa?
A. Vì sinh sản hữu tính giúp tạo ra số lượng cá thể con rất lớn trong thời gian ngắn để lấn át các loài khác.
B. Vì sinh sản hữu tính không cần sự giao phối phức tạp nên tiết kiệm được năng lượng cho bố mẹ.
C. Vì sinh sản hữu tính tạo ra nhiều biến dị tổ hợp giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống luôn thay đổi.
D. Vì con non sinh ra từ sinh sản hữu tính có bộ gene giống hệt mẹ nên giữ được các đặc tính tốt đẹp.

Câu 17: Biện pháp thắt ống dẫn tinh ở nam giới có tác dụng gì?
A. Ngăn tinh trùng được sản sinh.
B. Ngăn tinh trùng ra ngoài.
C. Làm mất khả năng tình dục.
D. Ngừng tiết testosterone.

Câu 18: Que thử rụng trứng hoạt động dựa trên việc phát hiện nồng độ đỉnh của hormone nào trong nước tiểu?
A. FSH.
B. Estrogen.
C. GnRH.
D. LH.

Câu 19: Đặc điểm của loài đẻ con (thay vì đẻ trứng) là:
A. Phôi phát triển ngoài cơ thể.
B. Tỉ lệ sống sót của con non thấp.
C. Dinh dưỡng lấy từ noãn hoàng.
D. Phôi được bảo vệ trong tử cung.

Câu 20: Trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), quá trình nào diễn ra bên ngoài cơ thể?
A. Thụ tinh tạo hợp tử.
B. Phôi làm tổ.
C. Thai nhi phát triển.
D. Sinh tinh.

Câu 21: Giun đất là động vật lưỡng tính, nghĩa là:
A. Cơ thể chỉ có tính cái.
B. Tự thụ tinh đơn giản.
C. Sinh sản vô tính.
D. Có cả cơ quan đực và cái.

Câu 22: Bao cao su là biện pháp tránh thai hoạt động theo cơ chế:
A. Hóa học.
B. Cơ học.
C. Nội tiết.
D. Phẫu thuật.

Câu 23: Dụng cụ tử cung (vòng tránh thai) có tác dụng chính là:
A. Ngăn rụng trứng.
B. Diệt tinh trùng.
C. Ngăn hợp tử làm tổ.
D. Ngăn thụ tinh.

Câu 24: Ở người và động vật có vú, tại sao tinh hoàn lại nằm trong bìu ở phía ngoài khoang bụng?
A. Để giảm áp lực chèn ép lên các cơ quan nội tạng quan trọng trong khoang bụng.
B. Để thuận tiện cho quá trình giao phối và phóng tinh dịch vào cơ quan sinh dục cái.
C. Để duy trì nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể, tạo điều kiện thích hợp cho quá trình sản sinh tinh trùng.
D. Để tăng kích thước tinh hoàn và sản xuất nhiều hormone testosterone hơn.

Câu 25: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, nồng độ Estrogen và Progesterone cao sẽ ức chế:
A. Vùng dưới đồi, tuyến yên.
B. Buồng trứng phát triển.
C. Dạ con dày lên.
D. Tuyến vú.

Câu 26: Tại sao tinh trùng cần số lượng rất lớn (hàng trăm triệu) trong một lần phóng tinh?
A. Tinh trùng rất khỏe mạnh.
B. Tăng xác suất thụ tinh.
C. Trứng di chuyển rất nhanh.
D. Tử cung quá rộng.

Câu 27: Nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt, niêm mạc tử cung dày lên là nhờ tác dụng của:
A. GnRH và LH.
B. FSH và Estrogen.
C. Oxytocin và Prolactin.
D. Estrogen và Progesterone.

Câu 28: Que thử thai phát hiện hormone nào có trong nước tiểu của phụ nữ mang thai?
A. hCG.
B. LH.
C. FSH.
D. Estrogen.

Câu 29: Cơ chế điều hòa ngược âm tính trong sinh sản nghĩa là:
A. Hormone vùng dưới đồi kích thích tuyến yên.
B. Hormone tuyến đích ức chế vùng dưới đồi.
C. Tuyến yên kích thích tuyến sinh dục.
D. Nồng độ hormone tăng không giới hạn.

Câu 30: Hormone Oxytocin có vai trò quan trọng nào trong quá trình sinh con?
A. Làm chín trứng.
B. Phát triển tuyến sữa.
C. Gây co bóp tử cung.
D. Ức chế đau.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận