Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 20 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Yersin (Đà Lạt), do thầy Nguyễn Tấn Phúc – giáo viên Sinh học, xây dựng năm 2024. Bài 20 xoay quanh chủ đề “Điều hòa sinh trưởng và phát triển ở động vật”, giúp học sinh tìm hiểu vai trò của hoocmôn sinh trưởng, các giai đoạn phát triển và sự biến thái ở từng nhóm động vật theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề được đăng tải trên hệ thống trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo tại detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh ôn tập thuận tiện và dễ nắm bắt kiến thức trọng tâm.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 20 giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích cơ chế tác động của hoocmôn, so sánh sự sinh trưởng – phát triển ở động vật có xương sống và không xương sống, đồng thời vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, đi kèm đáp án và giải thích chi tiết nhằm giúp người học hiểu sâu bản chất sinh lí. Nhờ hệ thống luyện tập thông minh tại detracnghiem.edu.vn, học sinh dễ dàng tự đánh giá năng lực và nâng cao kỹ năng làm bài. Đây là nguồn tài liệu hỗ trợ học tập Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo
Bài 20. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
Câu 1: Mô phân sinh đỉnh thường phân bố ở vị trí nào của cây?
A. Dọc theo thân.
B. Tại các mắt thân.
C. Ở tầng sinh bần.
D. Đỉnh thân.
Câu 2: Hormone thực vật nào sau đây thuộc nhóm kích thích sinh trưởng?
A. Ethylene.
B. Abscisic acid.
C. Auxin.
D. Chất diệt cỏ.
Câu 3: Sinh trưởng thứ cấp ở thực vật Hai lá mầm là quá trình như thế nào?
A. Giúp cây tăng chiều cao nhờ hoạt động của mô phân sinh đỉnh và lóng.
B. Chỉ diễn ra ở các loài cây thân thảo sống một năm.
C. Làm rụng lá cây vào mùa thu để tránh sự thoát hơi nước qua khí khổng.
D. Làm tăng đường kính của thân và rễ nhờ hoạt động của mô phân sinh bên.
Câu 4: Loại mô phân sinh nào chỉ có ở thực vật Một lá mầm mà không có ở thực vật Hai lá mầm?
A. Mô phân sinh bên.
B. Mô phân sinh đỉnh rễ.
C. Mô phân sinh lóng.
D. Mô phân sinh đỉnh thân.
Câu 5: Để thúc quả xanh chóng chín, người ta thường sử dụng hormone nào?
A. Ethylene.
B. Cytokinin pha loãng.
C. Gibberellin nồng độ cao.
D. Auxin nhân tạo.
Câu 6: Quang chu kì là sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào yếu tố:
A. Tuổi của cây.
B. Độ dài ngày đêm.
C. Nhiệt độ môi trường.
D. Lượng phân bón.
Câu 7: Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A. Diệp lục a.
B. Carotenoid.
C. Xanthophyll.
D. Phytochrome.
Câu 8: Cây lúa mì chỉ ra hoa khi có độ dài ngày lớn hơn 12 giờ. Cây lúa mì thuộc nhóm:
A. Cây ngày ngắn.
B. Cây trung tính.
C. Cây ngày dài.
D. Cây ưa bóng.
Câu 9: Để tạo quả không hạt ở cây nho, người ta thường phun loại hormone nào?
A. Abscisic acid.
B. Gibberellin.
C. Ethylene dạng khí.
D. Florigen.
Câu 10: Trong nuôi cấy mô tế bào, để kích thích tạo chồi, tỉ lệ các hormone cần điều chỉnh là:
A. Auxin cao hơn Cytokinin.
B. Cả hai bằng nhau.
C. Cytokinin cao hơn Auxin.
D. Chỉ dùng Gibberellin.
Câu 11: Hiện tượng xuân hóa là hiện tượng ra hoa của cây phụ thuộc vào:
A. Ánh sáng mạnh.
B. Độ ẩm cao.
C. Nhiệt độ thấp.
D. Gió mùa.
Câu 12: Trong các nhân tố chi phối sự ra hoa, nhân tố nào thuộc về môi trường ngoài?
A. Tuổi của cây.
B. Hormone ra hoa.
C. Nhiệt độ.
D. Đặc điểm di truyền.
Câu 13: Để ngăn chặn sự nảy mầm của củ khoai tây trong quá trình bảo quản, người ta sử dụng hormone nào?
A. Gibberellin.
B. Cytokinin.
C. Abscisic acid.
D. Auxin tự nhiên.
Câu 14: Gỗ lõi (ròng) của thân cây gỗ già có đặc điểm gì?
A. Màu sáng, vận chuyển nước.
B. Chứa tế bào sống.
C. Nằm ở ngoài cùng.
D. Cứng, màu sẫm.
Câu 15: Tác dụng sinh lý đặc trưng của Auxin là:
A. Kích thích dãn dài tế bào.
B. Ức chế sự ra rễ phụ.
C. Thúc đẩy quả chín.
D. Làm đóng khí khổng.
Câu 16: Tại sao khi trồng các loại cây lấy sợi như đay, gai, người ta thường trồng với mật độ dày?
A. Để rễ cây bám chặt vào đất hơn giúp cây chống chịu được gió bão.
B. Để tiết kiệm diện tích đất canh tác và phân bón hóa học.
C. Để hạn chế ánh sáng chiếu vào các chồi bên, giúp cây mọc vống cao và ít phân cành, từ đó thu được sợi dài hơn.
D. Để tạo độ ẩm cao ở gốc giúp vi sinh vật đất phát triển mạnh.
Câu 17: Loại hormone nào được sinh ra chủ yếu ở rễ và vận chuyển lên trên để làm chậm quá trình lão hóa của lá?
A. Ethylene.
B. Cytokinin.
C. Abscisic acid (ABA).
D. Gibberellin (GA).
Câu 18: Trong quang chu kì, ánh sáng đỏ (660nm) có tác dụng chuyển hóa Phytochrome như thế nào?
A. Biến P660 thành P730.
B. Biến P730 thành P660.
C. Phân hủy P660.
D. Tổng hợp P730 mới.
Câu 19: Chất kích thích ra hoa (hormone ra hoa) được gọi tên là gì?
A. Phytoalexin.
B. Phytochrome.
C. Florigen.
D. Melatonin.
Câu 20: Cây cà chua ra hoa khi đạt đến lá thứ 14 bất kể điều kiện ánh sáng. Cây cà chua là:
A. Cây ngày dài điển hình.
B. Cây ngày ngắn điển hình.
C. Cây trung tính.
D. Cây ưa lạnh.
Câu 21: Khi cây gặp hạn hán, hormone nào tăng mạnh làm đóng khí khổng để tiết kiệm nước?
A. Auxin.
B. Abscisic acid.
C. Ethylene.
D. Gibberellin.
Câu 22: Một cành hoa bị cắt rời sẽ tươi lâu hơn nếu được nhúng vào dung dịch chứa:
A. Ethylene.
B. Abscisic acid.
C. Cytokinin.
D. Nước muối.
Câu 23: Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở nhóm thực vật nào?
A. Chỉ cây Một lá mầm.
B. Chỉ cây Hai lá mầm.
C. Cả hai nhóm.
D. Chỉ cây thân gỗ.
Câu 24: Trong sản xuất nông nghiệp, việc thắp đèn vào ban đêm cho cây thanh long vào mùa đông nhằm mục đích gì?
A. Để sưởi ấm cho cây thanh long giúp cây không bị chết rét do nhiệt độ xuống thấp vào ban đêm.
B. Để ngắt quãng đêm dài thành hai đêm ngắn, đánh lừa cây thanh long (cây ngày dài) ra hoa trái vụ.
C. Để tiêu diệt các loài côn trùng gây hại thường hoạt động vào ban đêm.
D. Để tăng cường quá trình quang hợp giúp cây tích lũy nhiều đường hơn.
Câu 25: Để tăng chiều dài lóng của cây mía nhằm tăng năng suất đường, người ta phun hormone:
A. Gibberellin.
B. Cytokinin.
C. Auxin.
D. Ethylene.
Câu 26: Mô phân sinh bên gồm những loại nào?
A. Tầng sinh mạch, tầng sinh bần.
B. Tầng sinh vỏ, tầng sinh trụ.
C. Mô phân sinh đỉnh, mô lóng.
D. Mô bì và mô dẫn.
Câu 27: Cây ngày ngắn sẽ ra hoa trong điều kiện nào?
A. Đêm ngắn hơn tới hạn.
B. Ngày dài hơn tới hạn.
C. Đêm dài hơn tới hạn.
D. Chiếu sáng liên tục.
Câu 28: Cây nào sau đây có vòng đời kết thúc sau một năm (cây một năm)?
A. Cây bưởi.
B. Cây xà cừ.
C. Cây lúa.
D. Cây thông.
Câu 29: Phản ứng đóng mở khí khổng liên quan mật thiết đến sự thay đổi của:
A. Nhiệt độ lá.
B. Sức trương nước.
C. Độ dày lớp cutin.
D. Màu sắc lá.
Câu 30: “Tương quan kích thích – ức chế” trong điều hòa sinh trưởng thực vật thường nói đến tỉ lệ giữa:
A. Auxin / Ethylene.
B. GA / Cytokinin.
C. Ethylene / ABA.
D. Auxin / Cytokinin.
