Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 2 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Lê Quý Đôn (Đà Nẵng), do thầy Nguyễn Hoài Nam – giáo viên Sinh học, xây dựng năm 2024. Bài 2 tập trung vào chủ đề “Thoát hơi nước ở thực vật”, giúp học sinh hiểu được cơ chế thoát hơi nước, vai trò của khí khổng và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này theo chương trình Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề được trình bày rõ ràng trên nền tảng trắc nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo của detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh ôn tập khoa học và dễ dàng tiếp thu kiến thức.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 trong nội dung Bài 2 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích quá trình sinh lí ở thực vật, so sánh tốc độ thoát hơi nước qua lá và vận dụng kiến thức vào các câu hỏi thực tiễn. Bộ câu hỏi được xây dựng theo nhiều mức độ tư duy, kèm đáp án và giải thích chi tiết giúp người học hiểu sâu bản chất bài học. Với kho bài tập trực tuyến phong phú trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và cải thiện khả năng làm bài nhanh chóng. Đây là nguồn tài liệu đáng tin cậy phục vụ quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Chân Trời Sáng Tạo
Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
Câu 1: Trong cơ thể thực vật, nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể?
A. 70% – 90%.
B. 10% – 20% khối lượng cơ thể.
C. Chỉ khoảng 5% khối lượng khô.
D. Luôn cố định ở mức 50% trong mọi giai đoạn.
Câu 2: Nguyên tố khoáng nào sau đây là thành phần cấu tạo trung tâm của phân tử diệp lục?
A. Sắt (Fe).
B. Đồng (Cu).
C. Magnesium (Mg).
D. Molybdenum (Mo).
Câu 3: Vai trò quan trọng nhất của quá trình thoát hơi nước qua khí khổng ở lá là gì?
A. Giúp lá cây không bị đốt nóng dưới ánh sáng mặt trời.
B. Tạo môi trường ẩm ướt xung quanh lá để vi sinh vật phát triển.
C. Loại bỏ các chất khí độc hại ra khỏi cơ thể thực vật.
D. Tạo động lực đầu trên giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
Câu 4: Cây sẽ rơi vào trạng thái héo rũ khi xảy ra tình trạng mất cân bằng nước nào sau đây?
A. Lượng nước hút vào bằng lượng nước thoát ra.
B. Lượng nước thoát ra lớn hơn lượng nước hút vào.
C. Lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra rất nhiều.
D. Cây sống trong môi trường có độ ẩm không khí bão hòa.
Câu 5: Ở những cây bụi thấp và cây thân thảo, động lực nào đóng vai trò chính đẩy nước từ rễ lên thân?
A. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
B. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
C. Áp suất rễ.
D. Lực dính bám của nước với thành mạch gỗ.
Câu 6: Dòng mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ (như đường sucrose) trong cây theo chiều nào?
A. Từ cơ quan nguồn đến cơ quan chứa.
B. Luôn đi từ dưới rễ lên trên lá.
C. Luôn đi từ lá già xuống rễ cây.
D. Di chuyển ngẫu nhiên tùy theo trọng lực.
Câu 7: Khi cây bị thiếu nguyên tố khoáng Nitrogen (N), lá cây thường biểu hiện triệu chứng nào rõ rệt nhất?
A. Lá chuyển sang màu đỏ tía.
B. Lá hóa vàng.
C. Lá xuất hiện các đốm đen hoại tử.
D. Rễ cây bị thối rữa và ngừng phát triển.
Câu 8: Các ion khoáng từ đất được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động là cơ chế nào?
A. Chủ động tiêu tốn năng lượng ATP.
B. Ẩm bào và thực bào.
C. Khuếch tán.
D. Bơm proton hoạt động mạnh ngược chiều nồng độ.
Câu 9: Trong tự nhiên, nhóm sinh vật nào có khả năng cố định nitơ khí quyển (N2) thành dạng cây có thể hấp thụ được?
A. Vi khuẩn cố định đạm.
B. Các loài nấm mốc ký sinh trên lá.
C. Động vật nguyên sinh sống trong đất.
D. Virus thực vật gây bệnh khảm thuốc lá.
Câu 10: Khí khổng của thực vật sẽ đóng lại chủ động khi cây gặp phải điều kiện bất lợi nào sau đây?
A. Ánh sáng chiếu mạnh vào ban ngày.
B. Gió thổi rất mạnh làm gãy cành.
C. Độ ẩm không khí quá cao.
D. Cây bị thiếu nước (hạn hán).
Câu 11: Nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ chủ yếu qua hai con đường là:
A. Qua không bào và qua nhân tế bào.
B. Gian bào và tế bào chất.
C. Chỉ đi qua khoảng gian bào giữa các tế bào.
D. Chỉ đi xuyên qua tế bào chất của các lớp tế bào.
Câu 12: Hậu quả của việc bón phân với nồng độ quá cao cho cây trồng là gì?
A. Rễ cây bị ngộ độc chất hóa học trực tiếp.
B. Vi sinh vật có lợi trong đất bị tiêu diệt hoàn toàn.
C. Áp suất thẩm thấu của đất cao hơn rễ làm cây mất nước.
D. Đất bị nén chặt khiến rễ không hô hấp được.
Câu 13: Quá trình khử nitrat trong mô thực vật thực chất là quá trình chuyển hóa:
A. NO3- thành NH4+.
B. NH4+ thành NO3- (oxi hóa).
C. N2 thành NH3 trong nốt sần rễ cây.
D. Chất hữu cơ chứa nitơ thành chất vô cơ.
Câu 14: Sự vận chuyển chủ động các chất khoáng qua màng sinh chất có đặc điểm gì?
A. Luôn đi thuận chiều gradient nồng độ.
B. Tiêu tốn năng lượng ATP.
C. Không cần sự tham gia của chất mang protein.
D. Diễn ra tự phát mà không cần điều kiện gì.
Câu 15: Cơ chế đóng mở của khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào sự biến động của yếu tố nào trong tế bào hạt đậu?
A. Độ dày của thành tế bào phía trong và ngoài.
B. Hàm lượng diệp lục trong lục lạp.
C. Sức trương nước của tế bào.
D. Sự phân giải tinh bột thành đường.
Câu 16: Tại sao đai Caspary ở lớp nội bì lại đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển nước vào mạch gỗ?
A. Giúp tăng tốc độ dòng nước đi vào mạch gỗ nhanh hơn.
B. Ngăn cản hoàn toàn nước đi vào để tránh cây bị ngập úng.
C. Dự trữ nước và ion khoáng cho cây dùng dần khi khô hạn.
D. Chặn con đường gian bào, buộc dòng nước và khoáng phải đi qua màng sinh chất để được kiểm soát.
Câu 17: Trong các nhân tố môi trường sau, nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự mở khí khổng vào ban ngày?
A. Ánh sáng.
B. Nồng độ khí oxi trong không khí.
C. Độ pH của đất trồng.
D. Số lượng vi sinh vật quanh rễ.
Câu 18: Hiện tượng “ứ giọt” ở mép lá cây vào buổi sáng sớm là bằng chứng chứng minh sự tồn tại của:
A. Quá trình thoát hơi nước diễn ra mạnh.
B. Áp suất rễ.
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
D. Hoạt động quang hợp của lá cây.
Câu 19: Cây trồng trên cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ chết, nguyên nhân chủ yếu là do:
A. Thừa nước làm tế bào trương lên và vỡ ra.
B. Ngộ độc muối khoáng hòa tan trong nước.
C. Rễ cây thiếu O2 để hô hấp.
D. Vi sinh vật gây bệnh tấn công rễ.
Câu 20: Loại tế bào nào sau đây chịu trách nhiệm chính vận chuyển nước và muối khoáng trong thân cây?
A. Ống rây và tế bào kèm.
B. Tế bào biểu bì và lông hút.
C. Tế bào nhu mô vỏ rễ.
D. Quản bào và mạch ống.
Câu 21: Biện pháp bón vôi cho đất trồng chủ yếu nhằm mục đích gì?
A. Khử chua (nâng pH đất).
B. Làm đất tơi xốp để giữ nước tốt hơn.
C. Cung cấp đạm cho cây phát triển lá.
D. Giữ ẩm cho đất vào mùa khô hạn.
Câu 22: Phần lớn lượng nước cây hút vào được thoát ra môi trường qua con đường nào?
A. Qua lớp cutin bao phủ bề mặt lá.
B. Qua khí khổng.
C. Qua các lớp biểu bì của thân cây non.
D. Qua các vết thương hở trên thân cây.
Câu 23: Việc xới đất, làm cỏ sục bùn trong nông nghiệp có tác dụng chính là gì đối với bộ rễ?
A. Giúp đất giữ nước tốt hơn.
B. Tiêu diệt cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng.
C. Tăng độ thoáng khí giúp rễ hô hấp tốt.
D. Cung cấp thêm vi sinh vật cho đất.
Câu 24: Tại sao các nhà khoa học gọi thoát hơi nước là “tai họa tất yếu” của thực vật?
A. Vì quá trình này làm cây mất đi một lượng năng lượng rất lớn để bơm nước lên cao.
B. Vì thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ lá khiến cây không thể quang hợp hiệu quả vào mùa đông.
C. Vì thoát hơi nước làm rửa trôi các chất khoáng dinh dưỡng quan trọng có trong lá cây.
D. Vì thực vật buộc phải mở khí khổng để lấy CO2 cho quang hợp nên đồng thời phải chịu mất nước.
Câu 25: Trong kĩ thuật trồng cây thủy canh, yếu tố nào cần được cung cấp thường xuyên bằng máy sục khí?
A. Khí CO2 cho rễ quang hợp.
B. Khí O2 cho rễ hô hấp.
C. Nhiệt độ cao để rễ phát triển.
D. Chất hữu cơ hòa tan.
Câu 26: Để kích thích bộ rễ cây phát triển đâm sâu xuống đất tìm nguồn nước, khi cây còn nhỏ người ta thường:
A. Hạn chế tưới nước.
B. Bón thật nhiều phân hóa học.
C. Tưới nước ngập gốc liên tục.
D. Che phủ kín gốc cây bằng nilon.
Câu 27: Đối với vùng đất bị nhiễm mặn, giải pháp canh tác sinh học bền vững nhất là:
A. Rửa mặn bằng nước ngọt liên tục.
B. Bón vôi bột để khử muối mặn.
C. Thay toàn bộ lớp đất mặt bằng đất mới.
D. Chọn và trồng các giống cây chịu mặn.
Câu 28: Thực vật CAM (như xương rồng, dứa) mở khí khổng vào ban đêm nhằm mục đích thích nghi gì?
A. Tăng cường khả năng quang hợp.
B. Tiết kiệm nước.
C. Tránh ánh sáng gay gắt ban ngày.
D. Tăng cường hô hấp tế bào.
Câu 29: Nhóm nguyên tố khoáng đại lượng thiết yếu đối với thực vật bao gồm:
A. Fe, Cu, Zn, Mo.
B. Mo, B, Cl, Ni.
C. N, P, K, Ca, Mg, S.
D. Mn, Zn, Cu, Fe.
Câu 30: Khi quan sát thấy các lá già của cây bị hóa vàng, cây sinh trưởng kém, ta có thể dự đoán cây đang thiếu nguyên tố:
A. Nitrogen (N).
B. Sắt (Fe) (thường biểu hiện ở lá non).
C. Thừa nước trong đất trồng.
D. Thiếu ánh sáng mặt trời.
