Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 8 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Hệ tuần hoàn ở động vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Gia Định, do thầy giáo Phan Quốc Lợi biên soạn năm 2024. Nội dung bám sát bài học, bao gồm các kiến thức về cấu tạo và chức năng hệ tuần hoàn, sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở – kín, đơn – kép, cũng như vai trò của tim và mạch máu. Bộ đề cũng được tích hợp trên hệ thống luyện tập detracnghiem.edu.vn giúp học sinh học tập hiệu quả và linh hoạt.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng về hệ tuần hoàn động vật, nâng cao khả năng phân tích cơ chế vận chuyển máu và mối liên hệ giữa cấu tạo – chức năng ở các nhóm động vật khác nhau. Bộ câu hỏi được biên soạn theo các mức độ nhận thức, hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho những bài kiểm tra định kỳ. Khi làm bài trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, đánh giá năng lực và cải thiện kỹ năng làm bài. Đây là tư liệu quan trọng hỗ trợ quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 8. Hệ tuần hoàn ở động vật
Câu 1: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo bởi các bộ phận chủ yếu nào sau đây?
A. Tim, động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
B. Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
C. Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống ống dẫn.
D. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và huyết tương.
Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
A. Mực ống, bạch tuộc và giun đốt.
B. Côn trùng, tôm và ốc sên.
C. Cá, lưỡng cư và bò sát.
D. Chim và thú.
Câu 3: Tính tự động của tim là khả năng
A. tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì nhờ hệ dẫn truyền tim.
B. tim hoạt động theo sự điều khiển của vỏ não.
C. tim tự điều chỉnh huyết áp khi cơ thể vận động.
D. tim co dãn tự động theo chu kì kể cả khi cắt rời khỏi cơ thể.
Câu 4: Sự khác biệt cơ bản về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở so với hệ tuần hoàn kín là
A. máu chảy trong động mạch với áp lực cao hơn.
B. máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
C. máu tràn vào khoang cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
D. máu chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng, không vận chuyển khí.
Câu 5: Tại sao ở cá, máu chảy trong động mạch lưng đi nuôi cơ thể lại có áp lực trung bình (không quá cao)?
A. Vì tim cá chỉ có 2 ngăn nên lực co bóp yếu.
B. Vì máu phải đi qua hệ thống mao mạch mang trước khi vào động mạch lưng.
C. Vì cá sống trong môi trường nước nên áp suất ngoài cơ thể lớn.
D. Vì máu bị pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2.
Câu 6: Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện lan truyền theo trật tự nào sau đây?
A. Nút nhĩ thất → Nút xoang nhĩ → Bó His → Mạng lưới Purkinje.
B. Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Purkinje.
C. Nút xoang nhĩ → Bó His → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Purkinje.
D. Mạng lưới Purkinje → Bó His → Nút nhĩ thất → Nút xoang nhĩ.
Câu 7: Tại sao thành tâm thất trái của tim người lại dày hơn thành tâm thất phải?
A. Vì tâm thất trái chứa nhiều máu hơn tâm thất phải.
B. Vì tâm thất trái phải co bóp liên tục không nghỉ.
C. Vì tâm thất trái chứa máu giàu O2 nuôi dưỡng cơ tim.
D. Vì tâm thất trái phải tạo áp lực lớn để đẩy máu đi khắp cơ thể.
Câu 8: Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên
A. thành tâm thất khi tim co.
B. thành mạch máu khi máu chảy trong mạch.
C. các van tim để đóng mở van.
D. thành tâm nhĩ khi tim dãn.
Câu 9: Trong hệ mạch của người, vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch và thấp nhất ở mao mạch. Nguyên nhân chính là do
A. huyết áp ở mao mạch là thấp nhất trong hệ mạch.
B. ma sát giữa máu và thành mạch làm cản trở dòng chảy.
C. tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn rất nhiều so với động mạch.
D. máu tại mao mạch có độ quánh cao hơn ở động mạch.
Câu 10: Ở động vật có hệ tuần hoàn kép (chim, thú), máu đi nuôi cơ thể là
A. máu pha trộn giữa giàu O2 và giàu CO2.
B. máu giàu CO2 và nghèo chất dinh dưỡng.
C. máu giàu O2 và chất dinh dưỡng, áp lực cao.
D. máu giàu O2 nhưng áp lực thấp.
Câu 11: Một chu kì tim của người trưởng thành bình thường kéo dài khoảng 0,8 giây, trong đó thời gian tâm nhĩ co là
A. 0,3 giây.
B. 0,4 giây.
C. 0,1 giây.
D. 0,8 giây.
Câu 12: Vai trò của các van tĩnh mạch ở chân là gì?
A. Ngăn cản máu chảy từ động mạch sang tĩnh mạch.
B. Đẩy máu di chuyển nhanh hơn về tim.
C. Ngăn máu chảy ngược do trọng lực.
D. Điều hòa áp suất máu trong tĩnh mạch.
Câu 13: Khi hoạt động thể lực mạnh (chạy bộ), nhịp tim tăng lên chủ yếu là do
A. hệ thần kinh đối giao cảm hưng phấn tiết Acetylcholine.
B. nồng độ O2 trong máu tăng cao kích thích nút xoang nhĩ.
C. hệ thần kinh giao cảm hưng phấn và tủy thượng thận tiết Adrenaline.
D. khối lượng máu trong cơ thể tăng lên đột ngột.
Câu 14: Vì sao những người bị bệnh xơ vữa động mạch thường bị cao huyết áp?
A. Vì tim đập chậm lại làm máu ứ đọng.
B. Vì thành mạch mất tính đàn hồi và lòng mạch bị hẹp lại.
C. Vì độ nhớt của máu giảm làm máu chảy quá nhanh.
D. Đáp án A, B đúng.
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với mao mạch?
A. Thành rất mỏng, chỉ gồm một lớp tế bào nội mô.
B. Là nơi diễn ra trao đổi chất giữa máu và tế bào.
C. Vận tốc máu chảy chậm nhất trong hệ mạch.
D. Có lớp cơ trơn dày để điều chỉnh lượng máu.
Câu 16: Ở lưỡng cư (ví dụ: ếch), máu đi nuôi cơ thể là máu pha vì
A. chúng chưa có vòng tuần hoàn phổi.
B. tim chỉ có 2 ngăn nên máu bị trộn lẫn.
C. tâm thất chỉ có 1 ngăn, máu giàu O2 và máu giàu CO2 trộn lẫn.
D. da ếch cũng tham gia hô hấp làm thay đổi thành phần máu.
Câu 17: Trong chu kì tim, tiếng tim thứ nhất (“bùm”) nghe được là do
A. van động mạch đóng lại.
B. van nhĩ thất mở ra.
C. van nhĩ thất đóng lại.
D. máu va đập vào thành động mạch.
Câu 18: Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với thời điểm nào trong chu kì tim?
A. Tâm nhĩ co.
B. Tâm thất co.
C. Tâm thất dãn.
D. Pha dãn chung.
Câu 19: Nguyên nhân nào giúp máu chảy được trong tĩnh mạch về tim mặc dù áp lực máu rất thấp?
A. Sức đẩy còn dư của tâm thất và trọng lực.
B. Sự co bóp của cơ bắp quanh tĩnh mạch và cử động hô hấp.
C. Áp suất âm trong lồng ngực khi hít vào hút máu về.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 20: Tại sao hệ tuần hoàn của côn trùng không làm nhiệm vụ vận chuyển khí O2 và CO2?
A. Vì côn trùng có kích thước nhỏ nên khí tự khuếch tán.
B. Vì côn trùng trao đổi khí trực tiếp qua hệ thống ống khí đến tế bào.
C. Vì máu của côn trùng không có sắc tố hô hấp.
D. Vì tim côn trùng quá yếu để bơm máu đi xa.
Câu 21: Ăn mặn thường xuyên (nhiều muối NaCl) là nguy cơ gây bệnh cao huyết áp vì
A. muối làm hẹp lòng mạch mau ngay lập tức.
B. muối làm tim đập chậm nhưng mạnh hơn.
C. muối làm tăng áp suất thẩm thấu.
D. muối phá hủy các van trong tĩnh mạch.
Câu 22: Biến động huyết áp trong hệ mạch diễn ra theo chiều hướng nào?
A. Tăng dần từ động mạch đến tĩnh mạch.
B. Giảm dần từ động mạch chủ → mao mạch → tĩnh mạch chủ.
C. Thấp nhất ở mao mạch và cao nhất ở tĩnh mạch.
D. Không thay đổi trong suốt hệ mạch.
Câu 23: Chất nào sau đây có khả năng làm tim đập nhanh và mạnh, gây tăng huyết áp tạm thời?
A. Acetylcholine.
B. Adrenaline.
C. Insulin.
D. Glucagon.
Câu 24: Đối với người bị xuất huyết (mất máu nhiều), huyết áp sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên do tim đập nhanh bù trừ.
B. Không thay đổi nhờ hệ đệm của máu.
C. Giảm xuống do thể tích máu trong mạch giảm.
D. Tăng ở động mạch nhưng giảm ở tĩnh mạch.
Câu 25: Vận động viên thể thao chuyên nghiệp thường có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn người bình thường vì
A. tim của họ yếu hơn nên đập chậm để tiết kiệm năng lượng.
B. cơ thể họ cần ít oxy hơn người bình thường.
C. cơ tim phát triển nên mỗi lần đập bơm được nhiều máu hơn.
D. hệ thần kinh của họ ức chế hoạt động của tim.
Câu 26: Sự trao đổi chất tại mao mạch diễn ra hiệu quả nhờ đặc điểm nào?
A. Huyết áp tại mao mạch rất cao đẩy chất dinh dưỡng ra ngoài.
B. Dòng máu chảy rất chậm và thành mạch mỏng, diện tích tiếp xúc lớn.
C. Lòng mạch rộng giúp chứa nhiều máu.
D. Có nhiều van ngăn máu chảy ngược.
Câu 27: Khi tâm thất trái co, máu được đẩy vào
A. động mạch phổi.
B. tĩnh mạch phổi.
C. động mạch chủ.
D. tâm nhĩ trái.
Câu 28: Tại sao nói “Tim hoạt động suốt đời mà không mỏi”?
A. Vì cơ tim có cấu tạo đặc biệt không bao giờ sản sinh axit lactic.
B. Vì tim nhận được lượng dinh dưỡng ưu tiên cao nhất cơ thể.
C. Vì thời gian nghỉ của tim trong một chu kì đủ để cơ tim phục hồi.
D. Vì hệ thần kinh luôn điều khiển tim ở trạng thái hoạt động tối thiểu.
Câu 29: Phân tích đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch. Tại sao tổng tiết diện của mao mạch là lớn nhất nhưng vận tốc máu lại nhỏ nhất?
A. Vì mao mạch nằm xa tim nhất nên lực đẩy không tới nơi.
B. Vì tiết diện càng lớn thì vận tốc dòng chảy càng nhỏ.
C. Vì ma sát ở mao mạch quá lớn làm máu hầu như đứng yên.
D. Vì máu bị thất thoát qua thành mao mạch ra dịch mô.
Câu 30: Một bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van hai lá hoặc ba lá đóng không kín). Hậu quả sinh lí nào sẽ xảy ra đối với tuần hoàn máu?
A. Máu sẽ chảy ngược từ động mạch về tâm thất khi tim dãn.
B. Máu bị trào ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ khi tim co.
C. Tim sẽ đập chậm lại để giảm áp lực lên van.
D. Huyết áp động mạch sẽ tăng cao đột ngột gây vỡ mạch.
