Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 7 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Hô hấp ở động vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Thăng Long, do cô giáo Nguyễn Thùy Trang biên soạn năm 2024. Nội dung bám sát kiến thức trọng tâm như các hình thức hô hấp (qua da, mang, khí quản, phổi), cơ chế trao đổi khí và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở động vật. Bộ đề cũng được tích hợp hệ thống luyện tập trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn giúp học sinh học tập thuận tiện và hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ quan trọng hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về hoạt động hô hấp ở động vật, rèn luyện tư duy phân tích và khả năng vận dụng lý thuyết vào các tình huống thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, phù hợp cho việc ôn tập trước bài kiểm tra và đánh giá năng lực. Khi luyện tập tại detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập, phát hiện điểm yếu và cải thiện từng chủ đề. Đây là tài liệu hữu ích cho quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 7. Hô hấp ở động vật
Câu 1: Trao đổi khí ở động vật là quá trình cơ thể lấy khí O₂ từ môi trường vào cơ thể và thải khí nào sau đây ra môi trường?
A. N₂.
B. CO₂.
C. H₂.
D. NO₂.
Câu 2: Nhóm động vật nào sau đây thực hiện trao đổi khí hiệu quả nhất qua hệ thống ống khí?
A. Cá xương và cá sụn.
B. Lưỡng cư và bò sát.
C. Côn trùng.
D. Giun đất và ruột khoang.
Câu 3: Cơ quan hô hấp chủ yếu của động vật có vú (thú) là
A. mang.
B. da.
C. hệ thống ống khí.
D. phổi.
Câu 4: Tại sao giun đất sẽ chết nếu bị đưa lên mặt đất khô ráo trong thời gian dài?
A. Vì ánh sáng mặt trời tiêu diệt các tế bào da của giun.
B. Vì da bị khô làm khí O₂ và CO₂ không thể khuếch tán qua da.
C. Vì nhiệt độ cao làm biến tính enzyme hô hấp của giun.
D. Vì giun đất không tìm được thức ăn trên mặt đất khô.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây giúp bề mặt trao đổi khí ở động vật làm tăng hiệu quả trao đổi khí?
A. Bề mặt dày và khô ráo.
B. Diện tích bề mặt nhỏ và ít mao mạch.
C. Diện tích bề mặt lớn, mỏng và ẩm ướt.
D. Không có sự lưu thông khí.
Câu 6: Vì sao mang cá xương có khả năng lấy được hơn 80% lượng O₂ hòa tan trong nước?
A. Vì mang cá có kích thước rất lớn so với cơ thể.
B. Vì miệng cá đóng mở liên tục để bơm nước.
C. Vì nước chảy trong mang song song và cùng chiều với dòng máu.
D. Vì dòng nước chảy qua mang ngược chiều với dòng máu trong mao mạch.
Câu 7: Ở chim, quá trình trao đổi khí diễn ra liên tục và hiệu quả cả khi hít vào và thở ra là nhờ sự hỗ trợ của
A. cơ hoành hoạt động mạnh.
B. hệ thống túi khí.
C. mang phân nhánh.
D. da ẩm ướt.
Câu 8: Khi cá lên cạn, chúng nhanh chóng bị chết ngạt chủ yếu là do
A. độ ẩm không khí thấp làm khô mang.
B. nhiệt độ trên cạn quá cao so với dưới nước.
C. các phiến mang dính bết lại làm giảm diện tích trao đổi khí.
D. nồng độ O₂ trong không khí quá cao gây ngộ độc.
Câu 9: Sự lưu thông khí trong hệ thống ống khí của côn trùng được thực hiện nhờ
A. sự co dãn của phổi.
B. sự vận chuyển của máu.
C. sự co dãn của phần bụng.
D. sự đóng mở của nắp mang.
Câu 10: Phế nang trong phổi của người có vai trò gì?
A. Dẫn khí từ khí quản vào phổi.
B. Làm ẩm và làm ấm không khí.
C. Là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa phổi và máu.
D. Bảo vệ phổi khỏi bụi bẩn và vi khuẩn.
Câu 11: Hệ hô hấp của châu chấu không có chức năng nào sau đây?
A. Vận chuyển khí O₂ từ môi trường vào tế bào.
B. Thải khí CO₂ từ tế bào ra môi trường.
C. Trao đổi khí trực tiếp với các tế bào cơ thể.
D. Vận chuyển khí qua hệ tuần hoàn.
Câu 12: Tại sao phổi của thú có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn?
A. Vì phổi có kích thước rất to chiếm hết khoang ngực.
B. Vì phổi được cấu tạo bởi hàng triệu phế nang nhỏ li ti.
C. Vì phổi có khả năng co dãn cực đại.
D. Vì phổi chứa nhiều túi khí dự trữ.
Câu 13: Khói thuốc lá gây hại cho hệ hô hấp chủ yếu vì lí do nào sau đây?
A. Làm tăng lượng O₂ trong phổi gây oxi hóa mạnh.
B. Làm giảm nhiệt độ trong phổi dẫn đến viêm phổi.
C. Làm tê liệt lông rung, tăng tiết nhầy và phá hủy phế nang.
D. Làm thực quản bị co thắt gây khó thở.
Câu 14: Trong quá trình trao đổi khí ở người, khí O₂ khuếch tán từ
A. máu vào phế nang.
B. phế nang vào máu.
C. tế bào vào máu.
D. máu vào dịch mô.
Câu 15: Động vật nào sau đây có thể hô hấp bằng cả da và phổi?
A. Thỏ.
B. Cá chép.
C. Ếch đồng.
D. Thằn lằn.
Câu 16: Hoạt động nào sau đây giúp bảo vệ hệ hô hấp khỏe mạnh?
A. Hút thuốc lá điện tử thay vì thuốc lá truyền thống.
B. Thường xuyên tiếp xúc với hóa chất tẩy rửa mạnh.
C. Lười vận động để giảm nhu cầu oxy của cơ thể.
D. Trồng nhiều cây xanh và đeo khẩu trang khi ra đường.
Câu 17: Tại sao lưỡng cư (như ếch) sống được cả dưới nước và trên cạn nhưng không thể sống ở nơi quá khô hạn?
A. Vì phổi của chúng chưa hoàn thiện.
B. Vì chúng hô hấp chủ yếu qua da nên da cần luôn ẩm ướt.
C. Vì chúng cần nước để đẻ trứng.
D. Vì chân của chúng là chân màng.
Câu 18: Nguyên nhân chính khiến nồng độ CO₂ trong tế bào luôn cao hơn trong máu là do
A. quá trình quang hợp trong tế bào tạo ra.
B. quá trình hô hấp tế bào liên tục sinh ra CO₂.
C. màng tế bào ngăn cản CO₂ thoát ra ngoài.
D. máu vận chuyển CO₂ vào tế bào.
Câu 19: Sắp xếp hiệu quả trao đổi khí của các động vật sau theo thứ tự tăng dần:
A. Chim → Thú → Bò sát → Lưỡng cư.
B. Lưỡng cư → Bò sát → Thú → Chim.
C. Bò sát → Lưỡng cư → Chim → Thú.
D. Thú → Chim → Lưỡng cư → Bò sát.
Câu 20: Trong hệ hô hấp của người, khí quản được cấu tạo bởi các vòng sụn hình chữ C có tác dụng
A. tăng diện tích tiếp xúc với không khí.
B. giúp khí quản dễ dàng trao đổi khí với máu.
C. giữ cho đường dẫn khí luôn mở và không bị xẹp.
D. lọc sạch bụi bẩn trước khi vào phổi.
Câu 21: Khi hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn ở người hoạt động như thế nào?
A. Cơ hoành dãn, cơ liên sườn dãn.
B. Cơ hoành dãn, cơ liên sườn co.
C. Cơ hoành co, cơ liên sườn dãn.
D. Cơ hoành co, cơ liên sườn co.
Câu 22: Tại sao cá voi sống dưới nước nhưng lại phải thường xuyên ngoi lên mặt nước?
A. Để tìm kiếm thức ăn trên mặt nước.
B. Để lấy không khí vì chúng hô hấp bằng phổi.
C. Để sưởi ấm cơ thể nhờ ánh nắng.
D. Để tránh kẻ thù dưới đáy sâu.
Câu 23: Bệnh nào sau đây không phải là bệnh lây truyền qua đường hô hấp?
A. Lao phổi.
B. Cúm mùa.
C. COVID-19.
D. Viêm gan B.
Câu 24: Nồng độ khí CO (Carbon monoxide) cao gây ngạt thở và tử vong vì
A. khí CO phá hủy niêm mạc đường hô hấp.
B. khí CO làm tê liệt trung khu hô hấp ở não.
C. khí CO liên kết chặt với Hemoglobin, ngăn máu vận chuyển O₂.
D. khí CO gây co thắt khí quản làm không khí không vào được.
Câu 25: Một người leo núi cao thường cảm thấy khó thở và nhịp tim nhanh. Nguyên nhân chính là
A. nhiệt độ trên cao quá thấp làm phổi co lại.
B. độ ẩm không khí thấp làm khô đường hô hấp.
C. áp suất riêng phần của O₂ trong không khí loãng thấp.
D. gió mạnh làm cản trở quá trình hít vào.
Câu 26: Đặc điểm nào của hệ hô hấp chim giúp chúng bay lượn trên cao mà không bị thiếu oxy?
A. Phổi có nhiều phế nang hơn thú.
B. Dòng khí đi qua phổi luôn giàu O₂ cả khi hít vào và thở ra.
C. Chim có thể hô hấp qua lông vũ.
D. Tim chim đập chậm để tiết kiệm oxy.
Câu 27: Việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên có tác dụng gì đối với hệ hô hấp?
A. Làm giảm dung tích sống của phổi.
B. Làm tăng nhịp thở khi nghỉ ngơi.
C. Tăng thể tích khí lưu thông và tăng dung tích sống.
D. Làm dày thành phế nang để bảo vệ phổi.
Câu 28: Tại sao trong phẫu thuật ghép tạng hoặc mổ tim phổi, các bác sĩ thường sử dụng máy tim phổi nhân tạo?
A. Để thay thế hoàn toàn chức năng tiêu hóa của bệnh nhân.
B. Để làm tăng nhiệt độ cơ thể bệnh nhân giúp máu lưu thông nhanh.
C. Để đảm bảo cung cấp O₂ và thải CO₂ cho máu khi phổi và tim tạm ngừng hoạt động.
D. Để bơm thuốc mê vào cơ thể bệnh nhân liên tục.
Câu 29: Một bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi (có nước giữa hai lá màng phổi) thường có triệu chứng khó thở, đau ngực. Nguyên nhân sinh học của hiện tượng khó thở này là gì?
A. Dịch làm loãng máu khiến khả năng vận chuyển oxy giảm.
B. Dịch chiếm chỗ làm tăng áp lực, cản trở phổi dãn nở để lấy khí.
C. Dịch làm tắc nghẽn khí quản khiến không khí không vào được.
D. Dịch tiêu diệt các phế nang làm mất bề mặt trao đổi khí.
Câu 30: Tại sao khi nuôi tôm cá với mật độ cao, người ta thường dùng máy sục khí hoặc quạt nước?
A. Để làm mát nước giúp tôm cá dễ chịu.
B. Để tạo dòng chảy giúp tôm cá vận động cho thịt săn chắc.
C. Để xua đuổi các loài thiên địch ăn tôm cá.
D. Để tăng diện tích tiếp xúc giữa nước và không khí, nồng độ O₂ hòa tan.
