Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 24 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Trần Văn Giàu, do thầy giáo Nguyễn Hữu Tâm biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát bài học, giúp học sinh nhận diện các ngành nghề như y học, dược học, điều dưỡng, công nghệ sinh học, thú y… và hiểu rõ vai trò của kiến thức sinh học cơ thể trong từng lĩnh vực. Bộ đề còn được tích hợp trên hệ thống luyện thi detracnghiem.edu.vn, mang đến trải nghiệm học tập linh hoạt và hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ quan trọng hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về mối liên hệ giữa sinh học và các ngành nghề thực tiễn, đồng thời định hướng nghề nghiệp dựa trên thế mạnh cá nhân. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và cải thiện năng lực từng chuyên đề. Đây là tài liệu hữu ích đồng hành cùng học sinh trong quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 24. Một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể
Câu 1: Nhóm ngành nghề nào sau đây liên quan trực tiếp đến việc chẩn đoán, điều trị và bảo vệ sức khỏe con người?
A. Công nghệ thực phẩm.
B. Nông – Lâm – Ngư nghiệp.
C. Y học.
D. Công nghệ môi trường.
Câu 2: Đối tượng lao động chủ yếu của ngành Lâm nghiệp là
A. các loài thủy hải sản.
B. gia súc và gia cầm.
C. hệ sinh thái rừng.
D. các giống cây lương thực.
Câu 3: Kiến thức về các quá trình sinh lí (trao đổi chất, cảm ứng, sinh trưởng…) là nền tảng cốt lõi của nhóm ngành nào?
A. Công nghệ thông tin.
B. Kĩ thuật xây dựng.
C. Sinh học cơ thể.
D. Khoa học vật liệu.
Câu 4: Một bác sĩ tư vấn cho bệnh nhân tiểu đường về chế độ ăn uống. Kiến thức sinh học quan trọng nhất được áp dụng ở đây là
A. cơ chế điều hòa đường huyết.
B. cấu tạo giải phẫu của dạ dày.
C. quá trình lọc máu tại thận.
D. chu kỳ co dãn của tim.
Câu 5: Trong trồng trọt, để cây ra hoa đúng dịp lễ Tết, người nông dân thường sử dụng đèn chiếu sáng vào ban đêm. Biện pháp này dựa trên cơ sở nào?
A. Tăng nhiệt độ để cây không bị rét.
B. Điều khiển quang chu kì.
C. Tăng cường quang hợp tạo chất khô.
D. Xua đuổi các loài côn trùng gây hại.
Câu 6: Kĩ sư nuôi trồng thủy sản thiết kế máy sục khí trong hồ nuôi tôm mật độ cao nhằm mục đích chính là
A. tạo dòng nước giúp tôm vận động.
B. làm giảm nhiệt độ nước tầng đáy.
C. phân tán thức ăn đi khắp hồ.
D. tăng lượng oxygen hòa tan.
Câu 7: Tại sao các dược sĩ luôn khuyên bệnh nhân phải uống thuốc kháng sinh đủ liều lượng và thời gian quy định?
A. Để tăng doanh thu bán thuốc cho nhà thuốc.
B. Để thuốc hấp thu hoàn toàn vào máu.
C. Tránh hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc.
D. Giảm thiểu tác dụng phụ lên gan thận.
Câu 8: Trong kỹ thuật chiết cành, người làm vườn bóc một khoanh vỏ để kích thích ra rễ. Thao tác này tác động vào hệ thống nào của cây?
A. Mạch gỗ vận chuyển nước.
B. Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ.
C. Lớp bần bảo vệ thân cây.
D. Hệ thống khí khổng trên thân.
Câu 9: Để bảo quản rau quả tươi lâu trong siêu thị, kĩ sư thực phẩm thường điều chỉnh nhiệt độ kho lạnh xuống thấp. Nguyên lý của việc này là
A. làm đóng băng nước trong tế bào thực vật.
B. tiêu diệt hoàn toàn vi sinh vật bám trên vỏ.
C. ức chế quá trình hô hấp tế bào.
D. kích thích rau quả quang hợp mạnh hơn.
Câu 10: Việc tiêm vaccine cho vật nuôi khi chúng còn khỏe mạnh có ý nghĩa gì trong chăn nuôi thú y?
A. Chữa trị ngay lập tức các bệnh đang ủ.
B. Cung cấp kháng thể thay thế hệ miễn dịch.
C. Tạo trí nhớ miễn dịch chủ động.
D. Kích thích vật nuôi ăn nhiều chóng lớn.
Câu 11: Khi trồng cây trên vùng đất ngập mặn, kĩ sư nông nghiệp cần chọn giống cây có đặc điểm sinh lý nào?
A. Khí khổng luôn mở để thoát nước tối đa.
B. Hệ rễ chùm mọc nông trên bề mặt đất.
C. Lá to và mỏng để tăng diện tích quang hợp.
D. Áp suất thẩm thấu của rễ cao.
Câu 12: Trong y học thể thao, việc bổ sung nước điện giải cho vận động viên khi thi đấu nhằm ngăn ngừa hiện tượng chuột rút. Nguyên nhân gây chuột rút là do thiếu hụt ion nào?
A. Sắt (Fe²⁺).
B. Canxi (Ca²⁺).
C. Kẽm (Zn²⁺).
D. Đồng (Cu²⁺).
Câu 13: Để nhân giống nhanh một loài lan quý hiếm sạch bệnh virus, phương pháp hiệu quả nhất là
A. gieo hạt trong nhà kính.
B. chiết cành truyền thống.
C. nuôi cấy mô tế bào.
D. tách bụi từ cây mẹ.
Câu 14: Người trồng cây cảnh thường xuyên bấm ngọn cây để tạo tán tròn đẹp. Cơ sở sinh học của việc làm này là
A. loại bỏ ưu thế ngọn.
B. làm cây ngừng quang hợp.
C. tập trung nước nuôi rễ.
D. hạn chế cây ra hoa kết quả.
Câu 15: Máy chạy thận nhân tạo được sử dụng cho bệnh nhân suy thận có chức năng
A. tái hấp thu chất dinh dưỡng cần thiết.
B. tiết hormone điều hòa huyết áp.
C. sản sinh hồng cầu cho tủy xương.
D. lọc và thải chất độc khỏi máu.
Câu 16: Trong chăn nuôi lợn thịt, người ta thường thiến lợn đực để năng suất cao hơn. Tác dụng của việc thiến là
A. tăng hormone testosterone giúp tạo nạc.
B. giảm vận động và tăng tích lũy mỡ.
C. làm lợn hung dữ hơn để bảo vệ đàn.
D. kích thích lợn sinh trưởng chiều cao.
Câu 17: Yếu tố quan trọng nhất cần kiểm soát trong hệ thống trồng rau thủy canh là
A. độ đục của dung dịch dinh dưỡng.
B. màu sắc của thùng chứa.
C. nồng độ khoáng và pH dung dịch.
D. tốc độ dòng chảy của nước.
Câu 18: Thuốc tránh thai hàng ngày chứa progesterone và estrogen hoạt động dựa trên cơ chế
A. tiêu diệt tinh trùng khi vào tử cung.
B. ngăn cản hợp tử làm tổ ở niêm mạc.
C. ức chế trứng chín và rụng.
D. tạo màng ngăn cơ học ở cổ tử cung.
Câu 19: Chế độ ăn giảm muối được bác sĩ tim mạch khuyến cáo nhằm
A. làm hẹp lòng mạch máu.
B. giảm độ nhớt của máu.
C. giảm thể tích máu và huyết áp.
D. tăng nhịp tim để bơm máu tốt hơn.
Câu 20: Quá trình lên men rượu vang do nấm men thực chất là
A. Hô hấp hiếu khí hoàn toàn.
B. Quang hợp tạo năng lượng.
C. Phân giải protein thành axit amin.
D. Hô hấp kị khí (lên men).
Câu 21: Trồng cây họ Đậu xen canh để cải tạo đất là ứng dụng mối quan hệ cộng sinh giữa cây và
A. nấm rễ (Mycorrhiza).
B. vi khuẩn cố định đạm.
C. vi khuẩn nốt sần.
D. giun đất.
Câu 22: Trong thẩm mỹ, độc tố Botox được tiêm vào da để xóa nhăn. Cơ chế của nó liên quan đến việc ức chế hệ nào?
A. Hệ tuần hoàn ngoại vi.
B. Hệ miễn dịch dưới da.
C. Hệ thần kinh – cơ.
D. Hệ bài tiết tuyến mồ hôi.
Câu 23: Sử dụng bẫy Pheromone trong nông nghiệp sạch nhằm mục đích
A. giết chết tất cả côn trùng.
B. xua côn trùng sang ruộng khác.
C. làm sâu non chán ăn.
D. dẫn dụ con đực để ngăn sinh sản.
Câu 24: Bệnh nhân sau khi cắt túi mật cần hạn chế ăn
A. tinh bột và đường.
B. rau xanh nhiều chất xơ.
C. thức ăn giàu dầu mỡ.
D. thịt đỏ giàu đạm.
Câu 25: Sử dụng đất đèn (Acetylene) để ủ chín trái cây là ứng dụng vai trò của hormone
A. Auxin.
B. Cytokinin.
C. Ethylene.
D. Axit Abscisic.
Câu 26: Các loại thuốc điều trị HIV hiện nay tập trung vào việc bảo vệ tế bào miễn dịch nào?
A. Đại thực bào.
B. Tế bào T hỗ trợ.
C. Tế bào B.
D. Bạch cầu trung tính.
Câu 27: Việc cho bò nghe nhạc và massage bầu vú để tăng tiết sữa là ứng dụng của
A. tập tính bẩm sinh.
B. phản xạ có điều kiện.
C. chu kỳ động dục.
D. nhu cầu dinh dưỡng.
Câu 28: Liệu pháp tế bào gốc đang được nghiên cứu để chữa bệnh nan y dựa trên đặc tính
A. tiêu diệt tế bào ung thư.
B. biệt hóa thành các tế bào chức năng.
C. sản sinh kháng thể mạnh.
D. liên kết mô bị đứt gãy.
Câu 29: Trong canh tác rau nhà kính, rau phát triển nhanh nhưng nhạt vị do
A. đất quá màu mỡ.
B. thiếu tia UV.
C. nhiệt độ quá ổn định — cần tạo chênh lệch ngày đêm.
D. thừa nước.
Câu 30: Thuốc trừ sâu sinh học ngăn cản hình thành kitin sẽ tác động mạnh nhất ở giai đoạn
A. con trưởng thành giao phối.
B. trứng sắp nở.
C. nhộng trong kén.
D. ấu trùng lột xác.
