Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 21 Online Có Đáp Án

Môn Học: Sinh 11
Trường: Trường THPT Lê Thánh Tôn
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Nguyễn Mỹ Hạnh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 21 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Sinh sản ở thực vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Lê Thánh Tôn, do cô giáo Nguyễn Mỹ Hạnh biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát bài học, bao gồm các kiến thức về sinh sản vô tính – hữu tính, cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh sản, thụ phấn – thụ tinh và sự hình thành hạt – quả. Bộ đề cũng được tích hợp trên hệ thống luyện tập trực tuyến detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh học tập dễ dàng và hiệu quả.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức cơ bản về sinh sản ở thực vật, rèn luyện khả năng phân tích các quá trình sinh lí và vận dụng vào thực tiễn nông nghiệp. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ nhận thức, hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ. Khi làm bài trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, đánh giá năng lực và cải thiện kỹ năng theo từng chuyên đề. Đây là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều

Bài 21. Sinh sản ở thực vật

Câu 1: Sinh sản vô tính ở thực vật là hình thức sinh sản mà cây con được tạo ra từ
A. sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
B. hạt do quá trình thụ tinh tạo thành.
C. một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây mẹ.
D. sự giảm phân của tế bào mẹ hạt phấn.

Câu 2: Trong cấu tạo của hoa lưỡng tính, bộ phận chứa các hạt phấn là
A. đầu nhụy.
B. vòi nhụy.
C. bầu nhụy.
D. bao phấn.

Câu 3: Thụ phấn là quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến
A. noãn của hoa.
B. đầu nhụy của hoa.
C. bầu nhụy của hoa.
D. túi phôi trong noãn.

Câu 4: Cây khoai tây sinh sản vô tính bằng hình thức nào sau đây?
A. Thân rễ.
B. Rễ củ.
C. Thân củ.
D. Lá.

Câu 5: Cơ sở tế bào học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật dựa trên đặc tính nào của tế bào?
A. Tính chuyên hóa cao.
B. Khả năng giảm phân.
C. Tính toàn năng.
D. Khả năng đột biến.

Câu 6: Trong quá trình hình thành hạt phấn, mỗi tế bào mẹ hạt phấn (2n) trải qua giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu tiểu bào tử (n)?
A. 1 tiểu bào tử.
B. 2 tiểu bào tử.
C. 3 tiểu bào tử.
D. 4 tiểu bào tử.

Câu 7: Đặc điểm nào sau đây là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
A. Giữ nguyên được các đặc tính di truyền của cây mẹ.
B. Tạo ra số lượng lớn cây con trong thời gian ngắn.
C. Tạo ra sự đa dạng di truyền giúp cây thích nghi tốt hơn.
D. Cây con có khả năng chống chịu kém hơn bố mẹ.

Câu 8: Thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là hiện tượng
A. hai hạt phấn cùng rơi vào một đầu nhụy và nảy mầm.
B. cả hai nhân tinh tử đều tham gia vào quá trình thụ tinh.
C. hạt phấn thụ tinh với trứng, còn noãn thụ tinh với bầu.
D. giao tử đực thụ tinh với trứng tạo thành hai hợp tử.

Câu 9: Trong kỹ thuật ghép cành, yếu tố quan trọng nhất để mắt ghép có thể sống và phát triển trên gốc ghép là
A. buộc thật chặt vết ghép để tránh nước mưa.
B. chọn cành ghép và gốc ghép cùng kích thước.
C. lớp tượng tầng (mô phân sinh bên) của chúng phải tiếp xúc nhau.
D. cắt bỏ hết lá của cành ghép để giảm thoát hơi nước.

Câu 10: Sau khi thụ tinh, hợp tử sẽ phát triển thành phôi, còn tế bào tam bội (3n) sẽ phát triển thành
A. vỏ hạt.
B. quả.
C. nội nhũ.
D. rễ mầm.

Câu 11: Phương pháp nhân giống vô tính nào thường được áp dụng cho các loại cây ăn quả thân gỗ để nhanh chóng thu hoạch và giữ được phẩm chất ngon?
A. Gieo hạt.
B. Chiết cành hoặc ghép cành.
C. Thủy canh.
D. Trồng bằng lá.

Câu 12: Cây thuốc bỏng (sống đời) có khả năng mọc cây con từ vị trí nào?
A. Thân rễ ngầm.
B. Chồi nách trên thân.
C. Mép lá.
D. Rễ phụ.

Câu 13: Loại hoa nào sau đây thường thụ phấn nhờ gió?
A. Hoa có màu sắc sặc sỡ, có hương thơm.
B. Hoa có tuyến mật nằm ở gốc cánh hoa.
C. Hoa to, mọc đơn lẻ đầu cành.
D. Hoa nhỏ, hạt phấn nhẹ, đầu nhụy có lông dính.

Câu 14: Nguồn gốc của vỏ hạt trong quá trình hình thành hạt là từ
A. tế bào trứng đã thụ tinh.
B. nhân cực của túi phôi.
C. vỏ noãn.
D. bầu nhụy.

Câu 15: Tại sao thụ tinh kép lại có ý nghĩa sinh học quan trọng đối với thực vật hạt kín?
A. Giúp tiết kiệm năng lượng do không phải tạo nhiều giao tử.
B. Đảm bảo hạt chỉ hình thành khi có thụ tinh, tránh lãng phí dinh dưỡng.
C. Tạo ra nội nhũ 3n cung cấp dinh dưỡng dồi dào cho phôi.
D. Cả B và C đều đúng.

Câu 16: Trong tự nhiên, cây tre sinh sản chủ yếu bằng
A. hạt.
B. thân bò.
C. thân rễ.
D. lá.

Câu 17: Quả đơn tính (quả không hạt) tự nhiên được hình thành do
A. noãn không được thụ tinh nhưng bầu nhụy vẫn phát triển.
B. quá trình thụ tinh kép diễn ra không hoàn toàn.
C. hạt phấn bị chết trước khi ống phấn vươn tới noãn.
D. Đáp án A đúng.

Câu 18: Để tạo ra một vườn cây đồng nhất về kiểu gen từ một cây mẹ quý hiếm trong thời gian ngắn nhất, người ta nên dùng phương pháp
A. giâm cành.
B. chiết cành.
C. gieo hạt.
D. nuôi cấy mô tế bào.

Câu 19: Cấu trúc của túi phôi hoàn chỉnh ở thực vật có hoa gồm những tế bào nào?
A. 1 tế bào trứng, 2 trợ bào, 1 nhân cực, 3 tế bào đối cực.
B. 1 tế bào trứng, 2 trợ bào, 2 nhân cực, 3 tế bào đối cực.
C. 1 tế bào trứng, 1 trợ bào, 2 nhân cực, 3 tế bào đối cực.
D. 2 tế bào trứng, 2 trợ bào, 2 nhân cực, 2 tế bào đối cực.

Câu 20: Sự hình thành quả thực chất là sự biến đổi của bộ phận nào sau khi thụ tinh?
A. Noãn.
B. Đế hoa.
C. Bầu nhụy.
D. Đài hoa.

Câu 21: Khi nói về ưu điểm của phương pháp giâm cành, phát biểu nào sau đây sai?
A. Giữ được đặc tính di truyền của cây mẹ.
B. Thời gian thu hoạch ngắn hơn so với trồng bằng hạt.
C. Tạo ra bộ rễ cọc ăn sâu, giúp cây sống lâu và vững chắc.
D. Hệ số nhân giống cao hơn chiết cành.

Câu 22: Hạt của cây Hai lá mầm (như đậu, lạc) khác hạt cây Một lá mầm (như ngô) ở điểm nào?
A. Không có vỏ hạt bảo vệ.
B. Phôi không có khả năng quang hợp.
C. Chất dinh dưỡng dự trữ chứa trong hai lá mầm, không có nội nhũ.
D. Hạt không nảy mầm được nếu thiếu ánh sáng.

Câu 23: Vai trò của ống phấn trong quá trình thụ tinh là
A. bảo vệ hạt phấn khỏi các tác nhân môi trường.
B. hấp thụ chất dinh dưỡng từ đầu nhụy để nuôi hạt phấn.
C. dẫn giao tử đực tới túi phôi để thực hiện thụ tinh.
D. giữ chặt hạt phấn trên đầu nhụy.

Câu 24: Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường dẫn đến hậu quả gì?
A. Cây sinh trưởng mạnh hơn, năng suất cao hơn.
B. Tạo ra các giống cây mới lạ.
C. Thoái hóa giống (cây còi cọc, năng suất giảm).
D. Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.

Câu 25: Trong thực tiễn, người ta thường sử dụng hormone thực vật (như Auxin) bôi vào vết cắt của cành giâm nhằm mục đích
A. tiêu diệt vi khuẩn gây thối cành.
B. kích thích chồi ngọn phát triển.
C. kích thích sự hình thành rễ phụ.
D. làm liền sẹo vết cắt nhanh chóng.

Câu 26: Cây dâu tây sinh sản vô tính bằng cơ quan nào?
A. Thân củ.
B. Thân bò (ngó).
C. Rễ củ.
D. Lá.

Câu 27: Quá trình phát triển từ hạt phấn (n) thành tinh tử diễn ra theo cơ chế
A. giảm phân.
B. thụ tinh.
C. nguyên phân.
D. trực phân.

Câu 28: Một người làm vườn trồng một cây bơ đơn độc trong vườn. Mặc dù cây ra rất nhiều hoa và có ong bướm thụ phấn nhưng cây vẫn không đậu quả hoặc đậu rất ít. Nguyên nhân khả dĩ nhất là gì?
A. Cây bơ là cây đơn tính chỉ có hoa đực.
B. Đất trồng thiếu dinh dưỡng nghiêm trọng.
C. Cây có hiện tượng tự bất thụ.
D. Thời tiết quá lạnh làm chết hết hạt phấn.

Câu 29: Tại sao các cây ăn quả trồng bằng phương pháp chiết cành thường nhanh ra quả nhưng tuổi thọ lại thấp hơn cây trồng từ hạt?
A. Vì cành chiết thường mang mầm bệnh từ cây mẹ.
B. Vì cành chiết già sinh lý hơn cây thực sinh.
C. Vì cành chiết không có rễ cọc nên bám đất kém và rễ nhanh già hóa.
D. Vì cành chiết không hấp thụ được đầy đủ nước.

Câu 30: Trong lai tạo giống, nếu muốn tạo ra một quả dưa hấu tam bội (3n) không hạt, người ta cần thực hiện phép lai nào?
A. Lai cây 2n với cây 2n rồi xử lý colchicine.
B. Lai giữa cây tứ bội (4n) và cây lưỡng bội (2n).
C. Lai giữa cây 3n và cây 2n.
D. Sử dụng hormone auxin phun lên hoa cây 2n.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận