Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 20 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Khái quát về sinh sản ở sinh vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Ngô Quyền, do thầy giáo Trịnh Hoàng Duy biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát kiến thức trọng tâm như sinh sản vô tính – hữu tính, vai trò của sinh sản đối với sự duy trì nòi giống và các hình thức sinh sản đặc trưng ở thực vật và động vật. Bộ đề cũng được tích hợp trên hệ thống detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh luyện tập trực tuyến hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng về sinh sản ở sinh vật, rèn luyện tư duy phân tích và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn sinh học. Bộ câu hỏi được xây dựng theo các mức độ nhận thức, phù hợp cho quá trình chuẩn bị kiểm tra, đánh giá năng lực và ôn tập định kỳ. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập, nhận diện điểm còn hạn chế và cải thiện kỹ năng theo từng chủ đề. Đây là nguồn tài liệu quan trọng phục vụ quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 20. Khái quát về sinh sản ở sinh vật
Câu 1: Sinh sản ở sinh vật là quá trình
A. tăng kích thước và khối lượng của cơ thể.
B. tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển liên tục của loài.
C. biến đổi hình thái và chức năng sinh lý của sinh vật.
D. thay thế các tế bào già cỗi bằng các tế bào mới.
Câu 2: Dựa vào hình thức phân chia tế bào và nguồn gốc vật chất di truyền, sinh sản được chia thành hai hình thức chính là
A. sinh sản đơn tính và sinh sản lưỡng tính.
B. sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
C. sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
D. sinh sản ở thực vật và sinh sản ở động vật.
Câu 3: Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là quá trình
A. giảm phân.
B. thụ tinh.
C. nguyên phân.
D. tiếp hợp gen.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng cơ bản của sinh sản vô tính?
A. Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
B. Con non luôn có khả năng thích nghi cao với môi trường thay đổi.
C. Cá thể con có bộ gene giống hệt cá thể mẹ.
D. Cần sự tham gia của hai cá thể bố và mẹ.
Câu 5: Trong sinh sản hữu tính, vật chất di truyền của đời con có đặc điểm gì?
A. Giống hệt cơ thể mẹ để bảo tồn đặc tính tốt.
B. Giống hệt cơ thể bố để tăng cường sức mạnh.
C. Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền từ cả bố và mẹ.
D. Hoàn toàn mới lạ, không liên quan đến bố mẹ.
Câu 6: Tại sao sinh sản hữu tính lại tạo ra sự đa dạng di truyền ở thế hệ con?
A. Do quá trình nguyên phân xảy ra liên tục và đột biến.
B. Do sự phân li độc lập, trao đổi chéo trong giảm phân và sự thụ tinh ngẫu nhiên.
C. Do tác động trực tiếp của môi trường sống lên giao tử.
D. Do con non được nuôi dưỡng trong các môi trường khác nhau.
Câu 7: Trong thực tiễn sản xuất, hình thức sinh sản vô tính mang lại lợi ích nào sau đây?
A. Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất cao.
B. Duy trì và nhân nhanh các đặc tính tốt của cây mẹ.
C. Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh cho cây con.
D. Tạo ra quần thể cây có độ đa dạng di truyền cao.
Câu 8: Một trong những nhược điểm của sinh sản vô tính là
A. tốc độ sinh sản chậm, tốn nhiều thời gian.
B. cá thể con yếu, tỉ lệ sống sót thấp.
C. dễ bị tiêu diệt hàng loạt khi điều kiện môi trường thay đổi đột ngột.
D. không thể tạo ra số lượng lớn cá thể trong thời gian ngắn.
Câu 9: Sự kiện nào sau đây không diễn ra trong quá trình sinh sản vô tính?
A. Sao chép DNA.
B. Phân chia tế bào chất.
C. Sự dung hợp giữa hai bộ nhân đơn bội.
D. Sự hình thành vách ngăn hoặc eo thắt.
Câu 10: Đối với các loài sinh vật sống trong môi trường ổn định, ít biến động, hình thức sinh sản nào là có lợi nhất?
A. Sinh sản hữu tính vì tạo ra biến dị tổ hợp.
B. Sinh sản vô tính vì giúp bảo tồn các đặc điểm thích nghi.
C. Sinh sản hữu tính vì giúp phát tán nòi giống nhanh.
D. Luân phiên giữa vô tính và hữu tính.
Câu 11: Ví dụ nào sau đây minh họa cho sinh sản hữu tính?
A. Cây thuốc bỏng mọc cây con từ lá.
B. Vi khuẩn E.coli phân đôi.
C. Thủy tức mọc chồi.
D. Hạt ngô nảy mầm thành cây ngô.
Câu 12: Quá trình thụ tinh là sự kết hợp giữa
A. hai tế bào sinh dưỡng khác nhau.
B. giao tử đực (n) và giao tử cái (n) tạo thành hợp tử (2n).
C. hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của bố và mẹ.
D. nhân của tế bào trứng và tế bào chất của tinh trùng.
Câu 13: Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật là sự truyền đạt
A. năng lượng ATP cho thế hệ sau.
B. vật chất di truyền quy định các đặc điểm của loài.
C. các bào quan ti thể và lục lạp.
D. kinh nghiệm sống và tập tính săn mồi.
Câu 14: Khi nói về vai trò của sinh sản đối với sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của loài.
B. Duy trì mật độ cá thể của quần thể.
C. Giúp cá thể sinh vật không bao giờ bị già và chết.
D. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.
Câu 15: Ở động vật, sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính ở điểm nào?
A. Tiết kiệm năng lượng cho cơ thể bố mẹ.
B. Không cần tìm kiếm bạn tình.
C. Tốc độ tăng trưởng số lượng cá thể rất nhanh.
D. Tăng khả năng thích nghi của loài trước môi trường sống thay đổi.
Câu 16: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Cây con được tạo ra từ phương pháp giâm cành của loài này sẽ có bộ nhiễm sắc thể là
A. n = 12.
B. 2n = 24.
C. 3n = 36.
D. 4n = 48.
Câu 17: Hình thức sinh sản nào cho phép tạo ra các cá thể mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá)?
A. Sinh sản bằng bào tử.
B. Sinh sản hữu tính.
C. Sinh sản sinh dưỡng.
D. Phân đôi.
Câu 18: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò điều hòa quá trình sinh sản ở sinh vật?
A. Chỉ có hormone sinh dục.
B. Chỉ có yếu tố môi trường (ánh sáng, nhiệt độ).
C. Chỉ có hệ thần kinh.
D. Sự phối hợp giữa vật chất di truyền, hormone và môi trường.
Câu 19: Khái niệm “dòng vô tính” (clone) dùng để chỉ
A. tập hợp các giao tử được sinh ra từ một tế bào mẹ.
B. các cá thể được sinh ra cùng một lứa.
C. tập hợp các cá thể sinh ra từ một tế bào hoặc một cơ thể mẹ ban đầu bằng sinh sản vô tính.
D. các loài sinh vật có ngoại hình giống nhau.
Câu 20: Trong kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật, cơ sở khoa học chính là
A. tính toàn năng của tế bào và quá trình giảm phân.
B. tính toàn năng của tế bào và quá trình nguyên phân.
C. khả năng thụ tinh trong ống nghiệm.
D. khả năng đột biến tạo giống mới.
Câu 21: Sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái từ cùng một cơ thể lưỡng tính (ví dụ: cây tự thụ phấn) được xếp vào nhóm
A. sinh sản vô tính.
B. sinh sản hữu tính.
C. sinh sản sinh dưỡng.
D. sinh sản trinh sinh.
Câu 22: Mặc dù tự thụ phấn (ở thực vật) hoặc tự thụ tinh (ở động vật lưỡng tính) ít tạo ra biến dị hơn giao phối chéo, nhưng nó vẫn thuộc sinh sản hữu tính vì
A. có sự tham gia của hai cá thể khác nhau.
B. tạo ra số lượng con rất lớn.
C. có sự hình thành và kết hợp của các giao tử đơn bội.
D. con non giống hệt cơ thể mẹ.
Câu 23: Tại sao nói sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản nhất của sự sống?
A. Vì nó giúp sinh vật tăng kích thước không giới hạn.
B. Vì mọi hoạt động sống đều tiêu tốn năng lượng.
C. Vì nếu không có sinh sản, sự sống sẽ chấm dứt khi các cá thể chết đi.
D. Vì sinh sản giúp sinh vật di chuyển đến vùng đất mới.
Câu 24: Trong nông nghiệp, để tạo ra ưu thế lai (con lai có năng suất cao hơn bố mẹ), người ta sử dụng hình thức
A. giâm cành.
B. chiết cành.
C. nuôi cấy mô.
D. lai hữu tính khác dòng.
Câu 25: Một nhược điểm lớn của sinh sản hữu tính đối với từng cá thể là
A. con non không thích nghi được với môi trường.
B. chi phí năng lượng cho việc tìm bạn tình và thụ tinh lớn.
C. không tạo ra được biến dị di truyền.
D. số lượng con sinh ra quá nhiều gây cạnh tranh.
Câu 26: Quá trình giảm phân có vai trò gì trong sinh sản hữu tính?
A. Tăng số lượng tế bào để cơ thể lớn lên.
B. Tạo ra các giao tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).
C. Khôi phục bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
D. Nhân đôi vật chất di truyền cho tế bào con.
Câu 27: Ở ong mật, ong đực được phát triển từ trứng không được thụ tinh. Đây là hình thức
A. sinh sản vô tính phân đôi.
B. trinh sinh (trinh sản).
C. sinh sản hữu tính điển hình.
D. nảy chồi.
Câu 28: Một vườn chuối (được trồng bằng phương pháp tách chồi từ một cây mẹ ban đầu) đang phát triển tốt thì bị nhiễm một loại nấm bệnh mới. Chỉ trong thời gian ngắn, cả vườn chuối bị chết rụi. Nguyên nhân sinh học chủ yếu của hiện tượng này là gì?
A. Nấm bệnh phát triển quá nhanh nên cây không kịp đề kháng.
B. Người dân chăm sóc không đúng kĩ thuật.
C. Cả vườn chuối có kiểu gen đồng nhất nên mức phản ứng với bệnh giống hệt nhau.
D. Đất trồng bị nhiễm độc tố từ nấm.
Câu 29: Giả thuyết “Nữ hoàng đỏ” trong tiến hóa cho rằng sinh vật phải không ngừng thay đổi (tiến hóa) để tồn tại trước các tác nhân gây bệnh (kí sinh trùng, vi khuẩn) cũng đang tiến hóa liên tục. Dựa vào giả thuyết này, hình thức sinh sản nào mang lại lợi thế cạnh tranh tốt hơn và tại sao?
A. Sinh sản vô tính, vì tạo ra số lượng lớn cá thể lấn át mầm bệnh.
B. Sinh sản vô tính, vì giữ lại được các gen kháng bệnh tốt nhất.
C. Sinh sản hữu tính, vì tạo ra sự đa dạng di truyền giúp quần thể có xác suất xuất hiện cá thể kháng bệnh cao hơn.
D. Cả hai hình thức đều có lợi thế như nhau.
Câu 30: Trong công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra cừu Dolly bằng cách chuyển nhân tế bào tuyến vú (2n) của cừu mặt trắng vào tế bào trứng đã mất nhân của cừu mặt đen, sau đó cấy vào tử cung cừu mặt đen khác. Cừu Dolly sinh ra có đặc điểm di truyền như thế nào?
A. Mang kiểu gen của cừu mặt đen cho trứng.
B. Mang kiểu gen tổ hợp của cả cừu cho nhân và cừu cho trứng.
C. Mang kiểu gen của cừu mẹ mang thai hộ.
D. Mang kiểu gen của cừu mặt trắng cho nhân tế bào tuyến vú.

