Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 16 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Sinh trưởng và phát triển ở thực vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền, do thầy giáo Võ Hoài Phúc biên soạn năm 2024. Nội dung bám sát bài học, bao gồm các kiến thức về sinh trưởng sơ cấp – thứ cấp, vai trò của hoocmôn thực vật và những yếu tố môi trường chi phối sự phát triển của cây. Bộ đề cũng được tích hợp học trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và rèn luyện hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ quan trọng hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức cốt lõi về quá trình sinh trưởng – phát triển ở thực vật, rèn luyện tư duy phân tích và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn nông nghiệp. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ nhận thức, phù hợp cho việc ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ. Khi luyện tập qua detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến trình học tập, phát hiện điểm còn hạn chế và cải thiện theo từng chuyên đề. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 16
Bài 16. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Câu 1: Sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là quá trình làm tăng kích thước của cây về
A. đường kính thân.
B. chu vi rễ.
C. bề ngang của lá.
D. chiều dài của thân và rễ.
Câu 2: Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây Hai lá mầm?
A. Mô phân sinh đỉnh rễ.
B. Mô phân sinh lóng.
C. Mô phân sinh đỉnh thân.
D. Mô phân sinh bên.
Câu 3: Hormone thực vật nào sau đây thuộc nhóm ức chế sinh trưởng?
A. Auxin.
B. Gibberellin.
C. Abscisic acid.
D. Cytokinin.
Câu 4: Sinh trưởng thứ cấp ở cây thân gỗ diễn ra nhờ hoạt động của loại mô nào?
A. Mô phân sinh đỉnh.
B. Mô phân sinh lóng.
C. Mô phân sinh bên.
D. Mô mềm vỏ.
Câu 5: Người ta sử dụng khí đất đèn (tạo ra khí Ethylene) để xử lý trái cây nhằm mục đích gì?
A. Kích thích ra rễ nhanh.
B. Thúc đẩy quả chín đều.
C. Tăng chiều dài của lóng.
D. Kéo dài thời gian bảo quản.
Câu 6: Vì sao ở cây Một lá mầm (như ngô, lúa), khi cắt bỏ ngọn thì thân cây vẫn có thể dài ra thêm một chút?
A. Do hoạt động của mô phân sinh bên.
B. Do hoạt động của mô phân sinh lóng.
C. Do tế bào dãn dài nhờ hút nước.
D. Do đỉnh sinh trưởng tự tái tạo lại.
Câu 7: Hiện tượng “ưu thế ngọn” (chồi ngọn kìm hãm sự phát triển của chồi bên) được điều khiển chủ yếu bởi hormone nào?
A. Cytokinin.
B. Ethylene.
C. Auxin.
D. Gibberellin.
Câu 8: Để kích thích hạt lúa nảy mầm nhanh và đồng đều, người ta thường ngâm hạt trong dung dịch chứa nồng độ thấp của hormone nào?
A. Abscisic acid.
B. Ethylene.
C. Gibberellin.
D. Cytokinin.
Câu 9: Các vòng gỗ đồng tâm (vòng năm) trên mặt cắt ngang thân cây gỗ được hình thành do
A. sự lắng đọng của chất thải trong cây.
B. cây lớn lên theo từng đợt đột ngột.
C. tốc độ sinh trưởng của tầng sinh mạch không đều qua các mùa.
D. sự phân chia của mô phân sinh đỉnh theo chu kì.
Câu 10: Cytokinin có vai trò chủ yếu là kích thích sự phân chia tế bào và
A. làm chậm quá trình già hóa của tế bào.
B. kích thích sự rụng lá.
C. ức chế sự phát triển của chồi bên.
D. kích thích sự phát triển chồi bên.
Câu 11: Trong quy trình nuôi cấy mô tế bào thực vật, để kích thích mô sẹo ra rễ, người ta cần điều chỉnh tỉ lệ hormone như thế nào?
A. Tăng Cytokinin, giảm Auxin.
B. Tăng Auxin, giảm Cytokinin.
C. Cân bằng tỉ lệ Auxin và Cytokinin.
D. Chỉ sử dụng Gibberellin.
Câu 12: Quang chu kì là sự ra hoa của thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài giữa
A. ngày và tháng trong năm.
B. mùa mưa và mùa khô.
C. thời gian chiếu sáng và thời gian tối trong ngày.
D. tuổi cây và kích thước cây.
Câu 13: Cây ngày ngắn sẽ ra hoa trong điều kiện nào sau đây?
A. Thời gian chiếu sáng dài hơn thời gian tối tới hạn.
B. Thời gian tối dài hơn thời gian tối tới hạn.
C. Thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối.
D. Chiếu sáng bổ sung vào ban đêm.
Câu 14: Trong thực tế sản xuất, người trồng chè thường xuyên đốn tỉa búp chè non nhằm mục đích
A. loại bỏ sâu bệnh hại trên búp.
B. giải phóng chồi nách khỏi ưu thế ngọn để cây phân cành nhiều.
C. làm cho cây chè cao vọt lên đón ánh sáng.
D. kích thích cây ra hoa và tạo quả nhanh.
Câu 15: Hormone Abscisic acid (ABA) được sản sinh mạnh khi cây gặp điều kiện bất lợi (hạn hán) có tác dụng gì?
A. Kích thích rễ mọc sâu tìm nước.
B. Kích thích rụng lá hàng loạt.
C. Đóng khí khổng để giảm thoát hơi nước.
D. Tăng cường quang hợp dự trữ năng lượng.
Câu 16: Tại sao ngọn cây luôn hướng về phía có ánh sáng (hướng sáng dương)?
A. Auxin phân bố đều kích thích cây mọc thẳng.
B. Ánh sáng kích thích trực tiếp sự phân chia tế bào.
C. Auxin tập trung về phía tối kích thích tế bào dãn dài nhanh hơn.
D. Tế bào phía sáng bị mất nước nên co lại.
Câu 17: Phytochrome là sắc tố cảm nhận ánh sáng có vai trò quan trọng trong phản ứng nào của thực vật?
A. Hấp thụ năng lượng cho quang hợp.
B. Cảm nhận quang chu kì để ra hoa.
C. Bảo vệ diệp lục khỏi ánh sáng mạnh.
D. Vận chuyển electron trong hô hấp.
Câu 18: Cây thanh long là cây ngày dài. Để kích thích cây ra hoa trái vụ vào mùa đông (đêm dài), người nông dân cần
A. trùm kín cây bằng bạt đen vào ban ngày.
B. tưới nước lạnh để ức chế sinh trưởng.
C. thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm để ngắt quãng đêm dài.
D. bón thêm nhiều phân đạm cho cây.
Câu 19: Để tạo ra nho không hạt, người ta xử lý hoa nho bằng hormone nào trước khi thụ phấn?
A. Ethylene.
B. Abscisic acid.
C. Gibberellin.
D. Auxin ở nồng độ rất cao.
Câu 20: Xuân hóa là hiện tượng ra hoa của thực vật phụ thuộc vào
A. độ ẩm thấp.
B. nhiệt độ thấp.
C. nhiệt độ cao.
D. cường độ ánh sáng mạnh.
Câu 21: Chất diệt cỏ 2,4-D được sử dụng rộng rãi thực chất là
A. một loại nấm kí sinh.
B. chất độc thần kinh thực vật.
C. một loại Auxin nhân tạo ở nồng độ cao.
D. chất ức chế quang hợp.
Câu 22: Trong sản xuất giá đỗ, người ta hạn chế ánh sáng nhằm mục đích gì?
A. Ức chế sự hình thành rễ phụ.
B. Tăng sự dãn dài của tế bào thân (trục hạ diệp).
C. Kích thích diệp lục hình thành làm xanh lá.
D. Làm giá đỗ mập hơn do tích lũy nước.
Câu 23: Điều nào sau đây giải thích tại sao hạt ngô, đậu có thể bảo quản khô trong thời gian dài mà không nảy mầm?
A. Phôi hạt đã chết do mất nước.
B. Hàm lượng Gibberellin trong hạt quá cao.
C. Vỏ hạt quá cứng ngăn cản sự xâm nhập của O2.
D. Hàm lượng Abscisic acid cao ức chế nảy mầm.
Câu 24: Trong nông nghiệp, việc bấm ngọn cho cây bầu, bí trước khi ra hoa có tác dụng chính là
A. tập trung dinh dưỡng nuôi quả to hơn.
B. hạn chế sâu bệnh tấn công phần ngọn.
C. kích thích phát triển chồi bên để tăng số lượng quả.
D. làm cho bộ rễ phát triển mạnh hơn.
Câu 25: Tương quan kích thích/ức chế nào sau đây quyết định trạng thái ngủ hay nảy mầm của hạt?
A. Auxin / Cytokinin.
B. Gibberellin / Abscisic acid.
C. Ethylene / Auxin.
D. Cytokinin / Ethylene.
Câu 26: Một cây ngày ngắn có thời gian tối tới hạn là 10 giờ. Cây sẽ ra hoa trong điều kiện nào?
A. Chiếu sáng 16 giờ, tối 8 giờ.
B. Chiếu sáng 14 giờ, tối 10 giờ.
C. Chiếu sáng 13 giờ, tối 11 giờ.
D. Chiếu sáng 15 giờ, tối 9 giờ.
Câu 27: Florigen là thuật ngữ dùng để chỉ
A. hormone kích thích ra rễ.
B. hormone ức chế chín quả.
C. tác nhân kích thích sự ra hoa.
D. sắc tố cảm thụ ánh sáng trong lá.
Câu 28: Một cây ngày ngắn (cây ra hoa khi đêm dài) bị chiếu một chớp sáng đỏ (R) vào giữa giai đoạn tối, sau đó chiếu ngay một chớp sáng đỏ xa (FR). Dự đoán hiện tượng ra hoa của cây?
A. Cây không ra hoa vì đêm bị ngắt quãng.
B. Cây vẫn ra hoa bình thường.
C. Cây bị úa vàng và chết.
D. Cây ra hoa muộn hơn so với bình thường.
Câu 29: Khi phân tích mặt cắt ngang của một thân cây gỗ già ở vùng ôn đới, ta thấy các vòng gỗ có màu sáng và tối xen kẽ nhau. Điều này phản ánh sự biến đổi của yếu tố môi trường nào và ảnh hưởng ra sao đến cấu trúc mạch gỗ?
A. Mùa đông mạch gỗ to, vách mỏng tạo vòng tối; mùa xuân mạch gỗ nhỏ tạo vòng sáng.
B. Mùa mưa mạch gỗ nhỏ, vách dày tạo vòng sáng; mùa khô mạch gỗ to tạo vòng tối.
C. Mùa xuân mưa nhiều mạch gỗ to, vách mỏng (vòng sáng); mùa thu khô mạch gỗ nhỏ, vách dày (vòng tối).
D. Vòng sáng là do mô mềm phát triển, vòng tối là do mạch rây phát triển.
Câu 30: Trong nuôi cấy mô, nếu môi trường nuôi cấy có tỉ lệ Auxin và Cytokinin bằng nhau thì mô sẹo sẽ phát triển theo hướng nào?
A. Chỉ ra rễ, không ra chồi.
B. Chỉ ra chồi, không ra rễ.
C. Phân hóa thành cây con hoàn chỉnh ngay lập tức.
D. Tăng sinh khối tế bào nhưng chưa phân hóa cơ quan.

