Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 14 Online Có Đáp Án

Môn Học: Sinh 11
Trường: Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: thầy Phạm Hoàng Tú
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 14 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, xoay quanh chủ đề “Tập tính ở động vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ ôn tập cho học sinh Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu, do thầy giáo Phạm Hoàng Tú biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát bài học, giúp học sinh hiểu rõ các dạng tập tính cơ bản, cơ chế hình thành tập tính và vai trò của học tập trong đời sống động vật. Bài viết đồng thời giới thiệu hệ thống luyện thi trực tuyến detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh truy cập và học tập thuận tiện.

Trắc nghiệm môn Sinh 11 đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm về tập tính, rèn luyện khả năng phân tích hành vi và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sinh học. Bộ câu hỏi được phân chia theo nhiều mức độ nhận thức, phù hợp cho quá trình ôn tập và chuẩn bị kiểm tra định kỳ. Khi làm bài trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi kết quả, đánh giá tiến độ và cải thiện kỹ năng theo từng chuyên đề. Đây là nguồn tài liệu hỗ trợ hiệu quả quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều

Bài 14. Tập tính ở động vật

Câu 1: Tập tính bẩm sinh là loại tập tính
A. sinh ra đã có, mang tính đặc trưng cho loài và rất bền vững.
B. được hình thành trong quá trình sống của cá thể.
C. dễ bị thay đổi dưới tác động của môi trường sống.
D. sinh ra đã có, di truyền được và đặc trưng cho loài.

Câu 2: Học tập ở động vật được định nghĩa là
A. quá trình thay đổi cấu trúc của các cơ quan thụ cảm.
B. quá trình di truyền các đặc điểm thích nghi cho thế hệ sau.
C. quá trình thay đổi tập tính dựa trên kinh nghiệm cũ.
D. khả năng phản ứng lại mọi kích thích của môi trường.

Câu 3: Pheromone là chất hóa học do động vật tiết ra nhằm mục đích
A. tiêu hóa thức ăn bên ngoài cơ thể.
B. truyền tin thông tin cho các cá thể cùng loài.
C. tiêu diệt các loài thiên địch và con mồi.
D. điều hòa thân nhiệt khi môi trường thay đổi.

Câu 4: Hành động nào sau đây là ví dụ điển hình của tập tính bẩm sinh?
A. Khỉ dùng gậy để khều chuối trên cao.
B. Cá heo làm xiếc nhảy qua vòng lửa.
C. Chuột chạy trốn khi nghe tiếng mèo kêu.
D. Nhện giăng tơ để bắt mồi.

Câu 5: Vịt con mới nở thường đi theo vật chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy (thường là vịt mẹ). Đây là hình thức học tập nào?
A. Quen nhờn.
B. Học ngầm.
C. In vết.
D. Học khôn.

Câu 6: Thí nghiệm của Pavlov về phản xạ tiết nước bọt ở chó khi nghe tiếng chuông là minh họa cho hình thức học tập
A. học khôn.
B. in vết.
C. điều kiện hóa đáp ứng.
D. điều kiện hóa hành động.

Câu 7: Khi thả một hòn đá vào cạnh con rùa, nó sẽ rụt đầu vào mai. Lặp lại hành động này nhiều lần, rùa sẽ không rụt đầu nữa. Đây là ví dụ về
A. quen nhờn.
B. in vết.
C. học khôn.
D. học xã hội.

Câu 8: Tinh tinh biết xếp các thùng gỗ chồng lên nhau để lấy chuối treo trên cao. Đây là kiểu học tập
A. điều kiện hóa.
B. học khôn.
C. quen nhờn.
D. in vết.

Câu 9: Chó sói đánh dấu lãnh thổ của mình bằng nước tiểu. Tập tính này dựa trên cơ sở nhận biết thông tin qua
A. âm thanh.
B. thị giác.
C. xúc giác.
D. khứu giác (pheromone).

Câu 10: Đâu là sự khác biệt chính giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
A. Tập tính bẩm sinh phức tạp hơn tập tính học được.
B. Tập tính bẩm sinh có ở động vật bậc cao, tập tính học được có ở động vật bậc thấp.
C. Tập tính bẩm sinh bền vững, tập tính học được dễ thay đổi.
D. Tập tính bẩm sinh không di truyền, tập tính học được di truyền.

Câu 11: Trong rạp xiếc, để huấn luyện thú làm các động tác phức tạp, người ta thường sử dụng phương pháp
A. in vết.
B. quen nhờn.
C. điều kiện hóa hành động.
D. học khôn.

Câu 12: Tập tính chim công đực xòe đuôi múa trước mặt chim cái thuộc loại tập tính nào?
A. Tập tính lãnh thổ.
B. Tập tính xã hội.
C. Tập tính vị tha.
D. Tập tính sinh sản.

Câu 13: Kiến lính sẵn sàng chiến đấu hi sinh để bảo vệ tổ. Đây là biểu hiện của
A. tập tính ích kỉ.
B. tập tính vị tha.
C. tập tính học được.
D. tập tính sinh sản.

Câu 14: “Thử và sai” là tên gọi khác của hình thức học tập nào?
A. Điều kiện hóa đáp ứng.
B. Điều kiện hóa hành động.
C. Học xã hội.
D. Học khôn.

Câu 15: Ong thợ thông báo cho cả đàn về nguồn thức ăn mới tìm được bằng cách
A. tiết ra mùi hôi đặc trưng.
B. phát ra âm thanh tần số cao.
C. chạm râu vào nhau.
D. thực hiện “điệu múa” lắc bụng hoặc vòng tròn.

Câu 16: Tại sao các loài chim di cư có thể định hướng chính xác quãng đường hàng nghìn km?
A. Chúng chỉ bay theo hướng gió thổi.
B. Chúng định vị nhờ vị trí mặt trời, trăng sao và từ trường Trái Đất.
C. Chúng bay theo ngẫu nhiên và may mắn tìm được đích.
D. Chúng bay thấp để nhìn địa hình mặt đất.

Câu 17: Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là
A. chuỗi phản xạ không điều kiện.
B. chuỗi phản xạ có điều kiện.
C. sự liên kết tạm thời giữa các nơron.
D. sự phân tích thông tin ở vỏ não.

Câu 18: Một con mèo mẹ dạy con săn mồi bằng cách bắt chuột sống về và để mèo con vờn. Mèo con học được kỹ năng săn mồi qua hình thức
A. quen nhờn.
B. in vết.
C. học xã hội.
D. học khôn.

Câu 19: Trong chăn nuôi, việc dùng tiếng kẻng để gọi cá đến ăn là ứng dụng của
A. tập tính bẩm sinh.
B. điều kiện hóa đáp ứng.
C. tập tính thứ bậc.
D. in vết.

Câu 20: Động vật bậc thấp (như côn trùng) chủ yếu có tập tính bẩm sinh vì
A. chúng sống trong môi trường luôn biến động.
B. hệ thần kinh đơn giản và tuổi thọ ngắn.
C. chúng có khả năng học tập rất nhanh.
D. chúng không cần thích nghi với môi trường.

Câu 21: Chim sẻ ngô biết cách mở nắp chai sữa để uống phần kem nổi lên trên bằng cách quan sát đồng loại. Đây là ví dụ về
A. học xã hội.
B. học khôn.
C. in vết.
D. quen nhờn.

Câu 22: Tại sao người ta dùng bẫy đèn để bắt một số loài côn trùng hại lúa (như rầy nâu, bướm)?
A. Vì chúng thích nhiệt độ ấm của đèn.
B. Vì chúng có tập tính hướng sáng dương.
C. Vì đèn phát ra pheromone dẫn dụ chúng.
D. Vì ánh sáng làm chúng bị mù mắt.

Câu 23: Hươu đực thường húc nhau dữ dội vào mùa sinh sản. Mục đích chính của hành vi này là
A. tập luyện sức khỏe để chống lại kẻ thù.
B. đánh dấu lãnh thổ bằng mùi cơ thể.
C. tranh giành bạn tình và khẳng định vị thế.
D. loại bỏ bớt các cá thể yếu trong đàn.

Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không phải của Pheromone?
A. Có tính đặc hiệu cao theo loài.
B. Có thể lan truyền trong không khí hoặc nước.
C. Gây phản ứng ở nồng độ rất thấp.
D. Chỉ tác động đến các loài động vật khác loài.

Câu 25: Trong một đàn gà, con gà đầu đàn thường được ưu tiên ăn trước và ngủ ở vị trí an toàn nhất. Đây là ví dụ về
A. tập tính vị tha.
B. tập tính thứ bậc.
C. tập tính di cư.
D. tập tính sinh sản.

Câu 26: Khi nhìn thấy đèn đỏ, người tham gia giao thông dừng lại. Đây là tập tính
A. bẩm sinh hoàn toàn.
B. học được.
C. hỗn hợp.
D. bản năng.

Câu 27: Ứng dụng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa dựa trên tập tính nào của sinh vật?
A. Tập tính di cư.
B. Tập tính kiếm ăn và sinh sản (kí sinh).
C. Tập tính xã hội.
D. Tập tính ngủ đông.

Câu 28: Tại sao động vật bậc cao (thú, người) lại có số lượng tập tính học được nhiều hơn hẳn so với động vật bậc thấp?
A. Vì chúng sống trong môi trường ổn định, ít thay đổi.
B. Vì hệ thần kinh phát triển, tuổi thọ dài và được chăm sóc, dạy dỗ từ nhỏ.
C. Vì chúng không có các tập tính bẩm sinh.
D. Vì chúng có kích thước cơ thể lớn hơn.

Câu 29: Một nhà nghiên cứu quan sát thấy một loài chim A nuôi con của loài chim B trong tổ của mình (do chim B đẻ nhờ). Chim con loài B lớn lên vẫn hót tiếng hót của loài B chứ không phải loài A. Điều này chứng tỏ tiếng hót của loài chim B là
A. tập tính học được do in vết từ bố mẹ ruột trước khi nở.
B. tập tính bẩm sinh, do di truyền quy định.
C. tập tính hỗn hợp giữa bẩm sinh và học được.
D. tập tính học được do chim A dạy sai cách.

Câu 30: Trong nông nghiệp, việc sử dụng bẫy pheromone để diệt côn trùng đực có ưu điểm lớn nhất so với thuốc trừ sâu hóa học là gì?
A. Diệt được tất cả các loại côn trùng trong ruộng.
B. Chi phí rẻ hơn rất nhiều so với thuốc.
C. Không gây ô nhiễm môi trường và chỉ tác động đặc hiệu lên loài cần diệt.
D. Làm côn trùng cái tự chết do không tìm được bạn tình.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận