Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 13 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Cảm ứng ở động vật” theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được xây dựng dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Marie Curie, do cô giáo Vũ Thị Thanh Hương biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát bài học, bao gồm kiến thức về hệ thần kinh, các mức độ tổ chức thần kinh, cơ chế phản xạ, dẫn truyền xung thần kinh và vai trò của các cơ quan thụ cảm. Hệ thống luyện tập trực tuyến detracnghiem.edu.vn cũng được tích hợp nhằm giúp học sinh học tập thuận tiện và hiệu quả hơn.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ quan trọng hỗ trợ học sinh củng cố hiểu biết về hoạt động cảm ứng ở động vật, rèn luyện tư duy phân tích – so sánh và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế sinh học. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, phù hợp cho quá trình chuẩn bị kiểm tra định kỳ và đánh giá năng lực bản thân. Khi làm bài trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, nhận diện điểm mạnh – yếu và cải thiện kỹ năng theo từng chuyên đề. Đây là tài liệu hữu ích, hỗ trợ quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 13. Khái quát về cảm ứng ở sinh vật
Câu 1: Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của hệ thần kinh là
A. hạch thần kinh.
B. não bộ.
C. dây thần kinh.
D. tế bào thần kinh.
Câu 2: Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở nhóm động vật nào sau đây?
A. Côn trùng (châu chấu, gián).
B. Động vật có xương sống (cá, thú).
C. Ruột khoang (thủy tức, sứa).
D. Giun đốt (giun đất).
Câu 3: Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích từ môi trường thông qua
A. hệ nội tiết.
B. hệ tuần hoàn.
C. hệ vận động.
D. hệ thần kinh.
Câu 4: Trong cấu tạo của một neuron điển hình, bộ phận đóng vai trò tiếp nhận tín hiệu từ các tế bào khác là
A. eo Ranvier.
B. sợi trục.
C. bao myelin.
D. sợi nhánh.
Câu 5: Tại sao phản ứng của thủy tức (hệ thần kinh dạng lưới) khi bị kim châm lại là co toàn bộ cơ thể?
A. Vì kim châm tác động lên toàn bộ bề mặt cơ thể cùng lúc.
B. Vì thủy tức chưa có cơ quan cảm giác chuyên biệt.
C. Vì các tế bào thần kinh nằm rải rác và nối với nhau thành mạng lưới liên thông.
D. Vì thủy tức chỉ có một tế bào thần kinh duy nhất điều khiển.
Câu 6: So với hệ thần kinh dạng lưới, ưu điểm nổi bật của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là
A. phản ứng tiêu tốn nhiều năng lượng hơn.
B. phản ứng lan tỏa toàn thân.
C. phản ứng mang tính định khu và chính xác hơn.
D. cấu tạo đơn giản và dễ tái sinh hơn.
Câu 7: Xináp (synapse) là diện tiếp xúc giữa
A. sợi nhánh của neuron này với sợi nhánh của neuron khác.
B. tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc với tế bào khác.
C. màng sinh chất của các tế bào cơ cạnh nhau.
D. sợi trục và thân của cùng một neuron.
Câu 8: Trong một cung phản xạ, bộ phận nào đóng vai trò dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh?
A. Neuron vận động (dây li tâm).
B. Cơ quan phản ứng.
C. Neuron cảm giác.
D. Neuron trung gian.
Câu 9: Quá trình truyền tin qua xináp hóa học diễn ra theo trật tự nào?
A. Màng sau → Khe xináp → Chuỳ xináp → Màng trước.
B. Chuỳ xináp → Màng sau → Khe xináp → Màng trước.
C. Chuỳ xináp → Khe xináp → Màng sau.
D. Khe xináp → Chuỳ xináp → Màng sau.
Câu 10: Tại sao xung thần kinh chỉ truyền một chiều qua xináp hóa học (từ màng trước sang màng sau)?
A. Vì khe xináp quá rộng không thể nhảy ngược lại.
B. Vì màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học.
C. Vì chất trung gian hóa học bị phân hủy ngay lập tức.
D. Đáp án B đúng.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây là của phản xạ không điều kiện?
A. Được hình thành trong quá trình sống.
B. Dễ mất đi nếu không được củng cố.
C. Mang tính bẩm sinh và bền vững.
D. Số lượng không hạn định.
Câu 12: Ví dụ nào sau đây thuộc loại phản xạ có điều kiện?
A. Tay rụt lại khi chạm vào vật nóng.
B. Trẻ sơ sinh biết bú mẹ.
C. Tiết nước bọt khi thức ăn chạm vào lưỡi.
D. Dừng xe trước vạch kẻ khi thấy đèn đỏ.
Câu 13: Vai trò của bao myelin bao quanh sợi trục neuron là gì?
A. Bảo vệ neuron khỏi các tác nhân cơ học.
B. Cách điện và giúp xung thần kinh lan truyền nhanh hơn.
C. Cung cấp dinh dưỡng nuôi sợi trục.
D. Tổng hợp chất trung gian hóa học.
Câu 14: Khi kích thích một điểm trên cơ thể, động vật có hệ thần kinh dạng ống sẽ phản ứng như thế nào?
A. Co rút toàn bộ cơ thể.
B. Phản ứng chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
C. Không phản ứng vì thiếu hạch thần kinh.
D. Phản ứng cục bộ tại vùng bị kích thích, chính xác và tiết kiệm năng lượng.
Câu 15: Trong cơ chế truyền tin qua xináp, ion Ca²⁺ có vai trò
A. mở kênh natri trên màng sau xináp.
B. phân hủy chất trung gian hóa học.
C. kích thích bóng chứa chất trung gian hóa học vỡ ra và giải phóng vào khe xináp.
D. trực tiếp gắn vào thụ thể ở màng sau.
Câu 16: Hệ thần kinh dạng ống gặp ở nhóm động vật nào?
A. Chân khớp (tôm, cua).
B. Thân mềm (ốc, trai).
C. Động vật có xương sống (cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú).
D. Giun dẹp (sán lá gan).
Câu 17: Phản xạ co ngón tay khi bị kim châm bao gồm các bộ phận tham gia theo thứ tự:
A. Thụ quan đau ở da → Tủy sống → Dây vận động → Dây cảm giác → Cơ ngón tay.
B. Thụ quan đau ở da → Dây cảm giác → Tủy sống → Dây vận động → Cơ ngón tay.
C. Tủy sống → Dây cảm giác → Thụ quan đau ở da → Dây vận động → Cơ ngón tay.
D. Cơ ngón tay → Dây cảm giác → Tủy sống → Dây vận động → Thụ quan đau ở da.
Câu 18: Sự kiện nào xảy ra tại màng sau xináp khi chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể đặc hiệu?
A. Kênh Ca²⁺ mở ra làm Ca²⁺ đi vào màng sau.
B. Đóng các kênh ion làm ngưng quá trình truyền tin.
C. Làm thay đổi tính thấm của màng, xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi.
D. Túi chứa chất trung gian hóa học vỡ ra.
Câu 19: So với phản xạ không điều kiện, phản xạ có điều kiện có ưu thế gì trong đời sống động vật?
A. Giúp cơ thể phản ứng nhanh hơn với các nguy hiểm bất ngờ.
B. Di truyền được cho thế hệ sau giúp bảo tồn nòi giống.
C. Giúp động vật thích nghi linh hoạt với điều kiện môi trường luôn thay đổi.
D. Tiêu tốn ít neuron thần kinh hơn.
Câu 20: Bộ phận trung ương của hệ thần kinh dạng ống bao gồm
A. não bộ và các dây thần kinh sọ.
B. tủy sống và các hạch thần kinh.
C. các dây thần kinh và hạch thần kinh.
D. não bộ và tủy sống.
Câu 21: Chất trung gian hóa học phổ biến nhất tại xináp thần kinh – cơ ở người là
A. Adrenaline.
B. Dopamine.
C. Acetylcholine.
D. Serotonin.
Câu 22: “Nghe tiếng kẻng, cá nuôi trong ao nổi lên mặt nước để kiếm ăn”. Đây là ví dụ về
A. bản năng sinh sản.
B. phản xạ không điều kiện.
C. phản xạ có điều kiện.
D. hướng động dương.
Câu 23: Hiện tượng “nhờn thuốc” hoặc giảm nhạy cảm của thụ thể màng sau xináp xảy ra khi
A. thiếu hụt chất trung gian hóa học.
B. kích thích diễn ra liên tục và kéo dài.
C. khe xináp bị giãn rộng ra.
D. lượng enzyme phân hủy chất trung gian tăng đột biến.
Câu 24: Vì sao người say rượu thường đi đứng loạng choạng, mất thăng bằng?
A. Do rượu làm teo não bộ.
B. Do rượu ức chế hoạt động của tủy sống.
C. Do rượu tác động ức chế hoạt động của tiểu não.
D. Do rượu làm hỏng các thụ quan ở chân.
Câu 25: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự tiến hóa của hệ thần kinh?
A. Từ chưa có hệ thần kinh đến có hệ thần kinh.
B. Từ hệ thần kinh dạng lưới đến dạng chuỗi hạch và dạng ống.
C. Từ phản ứng chính xác đến phản ứng lan tỏa toàn thân.
D. Từ phản xạ đơn giản đến phản xạ phức tạp.
Câu 26: Để thành lập một phản xạ có điều kiện, yếu tố quan trọng nhất là
A. kích thích không điều kiện phải xuất hiện trước kích thích có điều kiện.
B. chỉ cần thực hiện một lần duy nhất.
C. cường độ kích thích phải cực lớn.
D. sự kết hợp lặp đi lặp lại giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
Câu 27: Khi bị tổn thương ở rễ sau (rễ cảm giác) của dây thần kinh tủy, nạn nhân sẽ
A. mất khả năng vận động nhưng vẫn có cảm giác.
B. mất cảm giác nhưng vẫn có thể vận động (nếu kích thích trực tiếp rễ trước).
C. mất cả cảm giác và khả năng vận động.
D. vẫn hoạt động bình thường do có cơ chế bù trừ.
Câu 28: Một số loại thuốc trừ sâu chứa hoạt chất ức chế enzyme Acetylcholinesterase (enzyme phân giải Acetylcholine). Khi côn trùng trúng độc loại thuốc này, hiện tượng gì sẽ xảy ra và tại sao?
A. Côn trùng bị tê liệt mềm do xung thần kinh không truyền qua được xináp.
B. Côn trùng chết ngay lập tức do tim ngừng đập.
C. Côn trùng bị co giật liên tục và tử vong do Acetylcholine không bị phân giải, kích thích liên tục lên màng sau.
D. Côn trùng không thể lột xác và chết dần.
Câu 29: Tại sao khi chạm tay vào vật nóng, ta rụt tay lại trước rồi mới cảm thấy đau?
A. Vì cảm giác đau được xử lý ở tủy sống, còn vận động do não điều khiển.
B. Vì xung thần kinh trong cung phản xạ rụt tay đi qua tủy sống ngắn hơn đường truyền lên não để phân tích cảm giác đau.
C. Vì thụ thể đau ở da phản ứng chậm hơn thụ thể xúc giác.
D. Vì não bộ ưu tiên xử lý thông tin vận động trước thông tin cảm giác.
Câu 30: Trong huấn luyện động vật xiếc (ví dụ: hổ nhảy qua vòng lửa), người ta sử dụng nguyên tắc nào của thần kinh học?
A. Sử dụng các phản xạ không điều kiện có sẵn của con vật.
B. Thành lập phản xạ có điều kiện bằng cách kết hợp kích thích (hiệu lệnh) với phần thưởng (thức ăn) hoặc hình phạt.
C. Gây ức chế hệ thần kinh để con vật trở nên ngoan ngoãn.
D. Phẫu thuật biến đổi cấu trúc não bộ của con vật.
