Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 12 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Cảm ứng ở thực vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập cho học sinh Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, do thầy giáo Trần Quốc Huy biên soạn năm 2024. Nội dung bám sát kiến thức trọng tâm như các kiểu hướng động, ứng động, vai trò của hoocmôn thực vật và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến phản ứng cảm ứng. Bộ đề cũng được tích hợp trên hệ thống detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh luyện tập trực tuyến thuận tiện và khoa học.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong việc củng cố kiến thức về cơ chế cảm ứng thực vật, rèn luyện khả năng phân tích, so sánh và vận dụng lý thuyết vào các tình huống thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ nhận thức, giúp học sinh chủ động chuẩn bị trước những bài kiểm tra định kỳ. Khi luyện tập thông qua detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, xác định điểm còn hạn chế và cải thiện kỹ năng theo từng chủ đề. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 12. Khái quát về cảm ứng ở sinh vật
Câu 1: Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với
A. các tác nhân kích thích không định hướng.
B. sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.
C. tác nhân kích thích đến từ một hướng xác định.
D. sự thay đổi nồng độ các chất trong tế bào.
Câu 2: Vận động cụp lá của cây trinh nữ (Mimosa pudica) khi có va chạm cơ học thuộc kiểu cảm ứng nào?
A. Hướng tiếp xúc.
B. Ứng động không sinh trưởng.
C. Ứng động sinh trưởng.
D. Hướng trọng lực âm.
Câu 3: Tác nhân chủ yếu gây ra vận động hướng sáng ở thực vật là sự phân bố không đều của hormone nào?
A. Gibberellin.
B. Cytokinin.
C. Ethylene.
D. Auxin.
Câu 4: Khi chiếu sáng từ một phía, thân cây sẽ uốn cong về phía nguồn sáng. Nguyên nhân là do auxin
A. bị ánh sáng phân hủy ở phía được chiếu sáng.
B. di chuyển về phía không được chiếu sáng (phía tối).
C. kích thích tế bào phía sáng dãn dài nhanh hơn.
D. tập trung chủ yếu ở đỉnh ngọn và không di chuyển.
Câu 5: Rễ cây luôn phát triển hướng xuống đất (hướng trọng lực dương) và thân cây hướng lên trời (hướng trọng lực âm) có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật?
A. Giúp cây tránh xa các loài động vật ăn thực vật trên mặt đất.
B. Giúp cây tiết kiệm năng lượng trong quá trình vận chuyển chất.
C. Giúp rễ hút nước, khoáng và lá tiếp nhận ánh sáng quang hợp.
D. Giúp cây đứng vững trước gió bão mạnh.
Câu 6: Sự khác biệt cơ bản giữa hướng động và ứng động là gì?
A. Hướng động diễn ra nhanh, ứng động diễn ra chậm.
B. Hướng động cần hormone, ứng động không cần hormone.
C. Hướng động diễn ra chậm, ứng động diễn ra chậm.
D. Hướng động có hướng xác định, ứng động không phụ thuộc hướng kích thích.
Câu 7: Trong nông nghiệp, người ta thường làm giàn cho các loại cây như bầu, bí, mướp. Biện pháp này ứng dụng kiểu cảm ứng nào của thực vật?
A. Hướng sáng dương.
B. Hướng tiếp xúc.
C. Hướng trọng lực âm.
D. Ứng động sinh trưởng.
Câu 8: Khi trồng cây ở bờ ao, rễ cây thường mọc vươn dài về phía có nước. Đây là ví dụ của
A. hướng hóa dương.
B. hướng đất âm.
C. hướng nước dương.
D. hướng sáng âm.
Câu 9: Hoa tulip nở khi nhiệt độ tăng và khép lại khi nhiệt độ giảm. Đây là kiểu ứng động nào?
A. Ứng động sức trương.
B. Quang ứng động.
C. Hóa ứng động.
D. Nhiệt ứng động.
Câu 10: Cơ chế gây ra vận động cụp lá ở cây trinh nữ là do
A. sự phân chia tế bào nhanh chóng ở cuống lá.
B. sự thay đổi sức trương nước ở thể gối lá chét.
C. sự dãn dài tế bào không đều ở hai mặt lá.
D. sự co rút của các sợi protein trong tế bào.
Câu 11: Ống phấn của hạt phấn phát triển về phía noãn trong bầu nhụy nhờ sự dẫn dụ của các chất hóa học. Đây là hiện tượng
A. hướng nước.
B. hướng hóa.
C. hướng sáng.
D. hướng trọng lực.
Câu 12: Nếu đặt một chậu cây nằm ngang trong bóng tối, sau vài ngày ngọn cây sẽ cong lên trên. Điều này giải thích thế nào về tác động của auxin?
A. Auxin tập trung ở mặt trên, ức chế sinh trưởng, làm ngọn cong lên.
B. Auxin tập trung ở mặt dưới, ức chế sinh trưởng, làm ngọn cong lên.
C. Auxin tập trung ở mặt dưới, kích thích tế bào dãn dài, làm ngọn cong lên.
D. Auxin phân bố đều nhưng mặt trên nhạy cảm hơn nên mọc chậm.
Câu 13: Ứng động sinh trưởng (ví dụ: hoa nở và khép) có đặc điểm là
A. diễn ra rất nhanh, có thể quan sát bằng mắt thường ngay lập tức.
B. do sự biến đổi sức trương nước trong các tế bào chuyên hóa.
C. không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.
D. do tốc độ sinh trưởng không đều ở hai phía của cơ quan.
Câu 14: Khi bón phân cho cây, cần bón vào vùng xung quanh tán lá hoặc đào rãnh quanh gốc thay vì bón trực tiếp vào gốc cây. Cơ sở khoa học của việc làm này là lợi dụng
A. tính hướng sáng của rễ.
B. tính hướng trọng lực của rễ.
C. tính hướng hóa của rễ.
D. tính hướng nước của rễ.
Câu 15: Cây gọng vó bắt côn trùng bằng cách khép các lông tuyến lại. Đây là sự kết hợp của các kiểu cảm ứng nào?
A. Hướng sáng và hướng hóa.
B. Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
C. Hướng trọng lực và hướng tiếp xúc.
D. Quang ứng động và nhiệt ứng động.
Câu 16: Tại sao ở rễ cây, hàm lượng auxin cao ở mặt dưới lại gây ức chế sinh trưởng, làm rễ cong xuống?
A. Vì rễ cây không có thụ thể tiếp nhận auxin.
B. Vì độ nhạy cảm của tế bào rễ với auxin cao hơn tế bào thân.
C. Vì auxin ở rễ bị phân hủy nhanh hơn ở thân.
D. Vì auxin ở rễ kết hợp với chất ức chế sinh trưởng.
Câu 17: Việc tưới nước vào rãnh giúp rễ cây vươn xa và lan rộng là ứng dụng của tính
A. hướng sáng.
B. hướng trọng lực.
C. hướng tiếp xúc.
D. hướng nước.
Câu 18: Hoa mười giờ nở vào buổi sáng và khép lại lúc chiều tối là do tác động của nhân tố
A. nhiệt độ.
B. độ ẩm.
C. ánh sáng.
D. sâu bọ.
Câu 19: Trong thí nghiệm về tính hướng sáng, nếu ta cắt bỏ đỉnh ngọn của cây mầm rồi chiếu sáng một phía, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Cây vẫn cong về phía ánh sáng nhưng chậm hơn.
B. Cây cong về phía đối diện nguồn sáng.
C. Cây không cong về phía ánh sáng do mất nguồn auxin.
D. Cây mọc thẳng đứng và cao vọt lên.
Câu 20: Vận động quấn vòng của các tua cuốn (như ở cây mướp, bầu) xảy ra do
A. các tế bào phía không tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn phía tiếp xúc.
B. các tế bào phía không tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn phía tiếp xúc.
C. sự mất nước đột ngột ở các tế bào phía tiếp xúc.
D. trọng lực kéo tua cuốn xuống dưới.
Câu 21: Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt hướng động dương và hướng động âm?
A. Tốc độ phản ứng của cây.
B. Loại tác nhân kích thích.
C. Hướng di chuyển so với nguồn kích thích.
D. Cơ quan thực hiện phản ứng.
Câu 22: Hiện tượng thức ngủ của lá cây họ Đậu (xòe ra ngày, khép lại đêm) có cơ chế tương tự như hiện tượng nào sau đây?
A. Hoa hướng dương quay theo mặt trời.
B. Rễ cây mọc tránh xa hóa chất độc hại.
C. Vận động cụp lá của cây trinh nữ.
D. Tua cuốn quấn quanh cọc.
Câu 23: Để kích thích cây ra rễ nhanh trong giâm cành, người ta thường dùng hormone auxin ngoại sinh. Lý do rễ mọc ra là
A. auxin làm thay đổi tính hướng đất của cành giâm.
B. auxin kích thích phân chia và dãn dài tế bào hình thành rễ.
C. auxin làm cành giâm mất nước kích thích ra rễ.
D. auxin ức chế chồi ngọn để dinh dưỡng dồn xuống gốc.
Câu 24: Tại sao trong rừng rậm nhiệt đới, các cây thân gỗ thường mọc rất cao và thẳng?
A. Do độ ẩm trong rừng rất cao kích thích thân vươn dài.
B. Do cây cạnh tranh dinh dưỡng trong đất rất khốc liệt.
C. Do cạnh tranh ánh sáng (hướng sáng dương) để quang hợp.
D. Do gió trong rừng yếu nên cây không cần phát triển bề ngang.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của cảm ứng ở thực vật?
A. Giúp thực vật tận dụng tối đa nguồn sống.
B. Giúp thực vật tự vệ trước các tác nhân gây hại.
C. Giúp thực vật di chuyển đi tìm môi trường sống mới.
D. Giúp thực vật thích nghi với biến đổi của môi trường.
Câu 26: Ion khoáng nào đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết áp suất thẩm thấu, gây ra vận động ứng động sức trương?
A. Ca²⁺.
B. Mg²⁺.
C. Na⁺.
D. K⁺.
Câu 27: Loại cây nào sau đây có vận động bắt mồi (ứng động tiếp xúc kết hợp hóa ứng động)?
A. Cây xấu hổ.
B. Cây hoa hướng dương.
C. Cây bèo đất.
D. Cây dây leo.
Câu 28: Một nhà du hành vũ trụ mang một chậu cây lên trạm vũ trụ quốc tế (môi trường vi trọng lực) và đặt trong buồng tối hoàn toàn. Dự đoán về hướng mọc của thân và rễ cây sau một thời gian là
A. Thân mọc hướng lên trên, rễ mọc hướng xuống dưới như ở Trái Đất.
B. Thân và rễ mọc theo hướng ngẫu nhiên không xác định.
C. Thân mọc cong vòng tròn, rễ mọc thẳng.
D. Cây ngừng sinh trưởng hoàn toàn.
Câu 29: Khi quan sát rễ cây mọc trong đất có chứa chất độc hại, ta thấy rễ mọc tránh xa vùng đó. Tuy nhiên, nếu vùng đất đó vừa có chất độc nhưng lại là nguồn nước duy nhất, rễ cây sẽ ưu tiên hướng tới nguồn nước. Điều này chứng tỏ
A. tính hướng nước yếu hơn tính hướng hóa âm.
B. cây không có khả năng nhận biết chất độc khi đang khát.
C. tính hướng trọng lực luôn chi phối mọi hoạt động của rễ.
D. tính hướng nước chiếm ưu thế hơn để đảm bảo sự sống còn.
Câu 30: Trong một thí nghiệm, người ta quét một lớp sơn đen ngăn cản ánh sáng lên bao lá mầm của cây ngô nhưng chừa lại phần đỉnh ngọn. Sau đó chiếu sáng từ một phía. Kết quả quan sát được là
A. Cây mọc thẳng đứng, không cong.
B. Cây cong về phía ngược lại với nguồn sáng.
C. Cây vẫn cong về phía nguồn sáng.
D. Cây bị chết do không quang hợp được.
