Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều Bài 11 là nội dung thuộc môn Sinh học 11, tập trung vào chủ đề “Khái quát về cảm ứng ở sinh vật” trong chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề được xây dựng dưới dạng trắc nghiệm môn Sinh 11 Cánh Diều, phục vụ mục đích ôn tập cho học sinh Trường THPT Lê Hồng Phong, do cô giáo Đặng Minh Yến biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát bài học, giúp học sinh nắm được khái niệm cảm ứng, vai trò của cảm ứng đối với sự tồn tại của sinh vật và các hình thức cảm ứng ở thực vật – động vật. Bộ đề cũng được tích hợp trên hệ thống luyện tập detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh dễ dàng rèn luyện mọi lúc, mọi nơi.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 là công cụ quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng về các dạng cảm ứng, cơ chế tiếp nhận – xử lí kích thích và phản ứng của sinh vật trước thay đổi môi trường. Bộ câu hỏi được sắp xếp theo nhiều mức độ nhận thức, hỗ trợ học sinh chuẩn bị hiệu quả cho các bài kiểm tra định kỳ. Khi làm bài trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến trình học tập, nhận diện điểm yếu và cải thiện kỹ năng từng phần. Đây là bộ tài liệu hữu ích đồng hành trong quá trình ôn luyện Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Sinh 11 Cánh Diều
Bài 11. Khái quát về cảm ứng ở sinh vật
Câu 1: Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể tiếp nhận và
A. di chuyển để tránh xa các tác nhân gây hại từ môi trường.
B. phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường.
C. biến đổi hình thái để hòa nhập với môi trường sống.
D. tăng trưởng kích thước nhờ các tác nhân môi trường.
Câu 2: Cơ chế cảm ứng ở sinh vật diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. Dẫn truyền tin → Xử lí thông tin → Thu nhận kích thích.
B. Trả lời kích thích → Dẫn truyền tin → Thu nhận kích thích.
C. Thu nhận kích thích → Trả lời kích thích → Dẫn truyền tin.
D. Thu nhận kích thích → Dẫn truyền và xử lí thông tin → Trả lời kích thích.
Câu 3: Ở động vật có hệ thần kinh, hình thức cảm ứng thực hiện thông qua cơ chế nào là chủ yếu?
A. Hướng động.
B. Ứng động.
C. Phản xạ.
D. Quang chu kì.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của cảm ứng ở thực vật?
A. Phản ứng diễn ra chậm.
B. Khó nhận thấy bằng mắt thường trong thời gian ngắn.
C. Có sự tham gia của cung phản xạ.
D. Thường liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
Câu 5: Trong cơ chế cảm ứng, bộ phận tiếp nhận kích thích có vai trò gì?
A. Phân tích và ra quyết định phản ứng.
B. Thực hiện hành động trả lời kích thích.
C. Phát hiện và chuyển đổi kích thích thành tín hiệu thần kinh hoặc hóa học.
D. Dẫn truyền tín hiệu đến các cơ quan trong cơ thể.
Câu 6: Sự khác biệt cơ bản về tốc độ phản ứng giữa động vật và thực vật là gì?
A. Thực vật phản ứng nhanh hơn động vật.
B. Động vật phản ứng nhanh, thực vật phản ứng chậm.
C. Cả hai đều phản ứng rất nhanh như nhau.
D. Tốc độ phản ứng không phụ thuộc vào nhóm sinh vật.
Câu 7: Ví dụ nào sau đây minh họa cho hiện tượng cảm ứng ở thực vật?
A. Chim di cư về phương Nam tránh rét.
B. Người rụt tay lại khi chạm vào vật nóng.
C. Ngọn cây luôn vươn về phía có ánh sáng.
D. Chó tiết nước bọt khi nhìn thấy thức ăn.
Câu 8: Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là chất truyền tin hóa học trong cơ chế cảm ứng ở thực vật?
A. Tế bào thần kinh.
B. Các ion khoáng.
C. Hormone thực vật.
D. Máu và dịch mô.
Câu 9: Đối với sinh vật đơn bào (như trùng roi, trùng biến hình), cảm ứng được thực hiện nhờ
A. hệ thần kinh dạng lưới.
B. sự chuyển động của dòng tế bào chất hoặc lông/roi bơi.
C. hệ thống hạch thần kinh.
D. chuỗi phản xạ có điều kiện.
Câu 10: Tại sao cảm ứng có vai trò quan trọng đối với sinh vật?
A. Giúp sinh vật tăng kích thước không giới hạn.
B. Giúp sinh vật tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.
C. Giúp sinh vật thích nghi, tồn tại và phát triển.
D. Giúp sinh vật thay đổi bộ gen liên tục.
Câu 11: Khi chạm tay vào cây trinh nữ (Mimosa pudica), lá cây cụp lại. Đây là ví dụ về
A. cảm ứng nhanh ở thực vật do thay đổi sức trương nước.
B. cảm ứng chậm do sự phân chia tế bào.
C. phản xạ có điều kiện ở thực vật.
D. hướng động dương của lá cây.
Câu 12: Trong cung phản xạ của động vật, bộ phận thực hiện phản ứng thường là
A. não bộ và tủy sống.
B. thụ thể đau ở da.
C. dây thần kinh vận động.
D. cơ hoặc tuyến.
Câu 13: Tác nhân nào sau đây được xếp vào nhóm tác nhân vật lí gây ra cảm ứng?
A. Nồng độ oxy trong không khí.
B. Pheromone của bạn tình.
C. Nhiệt độ và ánh sáng.
D. Độc tố của vi khuẩn.
Câu 14: So với cảm ứng ở thực vật, cảm ứng ở động vật thường
A. kém chính xác hơn.
B. đa dạng và phức tạp hơn.
C. tiêu tốn ít năng lượng hơn.
D. diễn ra nhanh và dễ nhận thấy hơn.
Câu 15: Ở thực vật, thông tin kích thích được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lý và trả lời chủ yếu thông qua
A. xung thần kinh lan truyền trên dây thần kinh.
B. dòng vận chuyển hormone hoặc xung điện hóa.
C. sự co rút của các bó cơ vân.
D. sự khuếch tán khí qua khí khổng.
Câu 16: Hiện tượng rễ cây phát triển đâm sâu xuống đất để tìm nguồn nước thể hiện tính chất nào của cảm ứng?
A. Tính chất tạm thời.
B. Tính hướng đích.
C. Tính ngẫu nhiên.
D. Tính chu kỳ.
Câu 17: Mắt người nheo lại khi gặp ánh sáng mạnh. Tác nhân kích thích trong ví dụ này là
A. nhiệt độ môi trường.
B. bụi bẩn trong không khí.
C. cường độ ánh sáng.
D. gió thổi vào mắt.
Câu 18: Bộ phận nào sau đây đóng vai trò là trung ương thần kinh xử lý thông tin ở động vật có xương sống?
A. Thụ thể cảm giác.
B. Dây thần kinh li tâm.
C. Não bộ và tủy sống.
D. Các cơ quan vận động.
Câu 19: Hiện tượng nào sau đây không phải là cảm ứng?
A. Hoa hướng dương quay về phía mặt trời.
B. Tóc người dài ra theo thời gian.
C. Thủy tức co mình lại khi bị kim châm.
D. Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxy.
Câu 20: Trong cơ chế cảm ứng của thực vật, các thụ thể (receptor) thường nằm ở đâu?
A. Trong nhân tế bào rễ.
B. Trên thành tế bào mạch gỗ.
C. Trên màng tế bào hoặc trong tế bào chất.
D. Trong không bào chứa dịch.
Câu 21: Động vật chưa có hệ thần kinh (như động vật nguyên sinh) phản ứng lại kích thích bằng cách nào?
A. Co rút toàn bộ cơ thể nhờ hệ cơ phát triển.
B. Co rút chất nguyên sinh hoặc chuyển động các bào quan.
C. Truyền tin qua các nơron thần kinh rải rác.
D. Tiết hormone adrenaline để chạy trốn.
Câu 22: Tại sao thực vật không có cung phản xạ như động vật?
A. Vì thực vật không cần phản ứng với môi trường.
B. Vì thực vật sống cố định nên không cần di chuyển.
C. Vì thực vật không có hệ thần kinh.
D. Vì thực vật có thành tế bào xenlulozơ cứng.
Câu 23: Kích thích nào sau đây thuộc nhóm tác nhân hóa học?
A. Tiếng ồn từ xe cộ.
B. Áp suất nước biển.
C. Mùi của thức ăn.
D. Trọng lực Trái Đất.
Câu 24: Cảm ứng ở thực vật chủ yếu liên quan đến sự thay đổi về
A. vị trí của toàn bộ cơ thể trong không gian.
B. màu sắc của hoa và quả.
C. trương nước hoặc sinh trưởng của tế bào.
D. cấu trúc của hệ thống mạch dẫn.
Câu 25: Để nhận biết và trả lời kích thích, tế bào hoặc cơ thể sinh vật cần tiêu tốn
A. năng lượng (ATP).
B. nhiệt lượng.
C. ánh sáng.
D. vitamin.
Câu 26: Hệ thần kinh dạng lưới gặp ở nhóm động vật nào?
A. Động vật có xương sống (Thú, Chim).
B. Côn trùng (Châu chấu, Gián).
C. Ruột khoang (Thủy tức).
D. Giun đốt (Giun đất).
Câu 27: Trong quá trình dẫn truyền tin ở thực vật, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong việc lan truyền tín hiệu điện hóa?
A. Sự trượt của các sợi actin và myosin.
B. Sự đóng mở của khí khổng.
C. Sự chênh lệch nồng độ ion qua màng tế bào.
D. Sự vận chuyển của mạch rây.
Câu 28: Một nhà khoa học thiết kế một robot có cảm biến ánh sáng; khi ánh sáng chiếu vào, robot sẽ tự động di chuyển về phía đó. Mặc dù hành động này giống với tính hướng sáng của thực vật, điểm khác biệt cơ bản nhất về mặt sinh học là gì?
A. Robot di chuyển nhanh hơn thực vật.
B. Robot không phải là hệ thống sống, không có cơ chế sinh trưởng hay trao đổi chất đi kèm.
C. Robot sử dụng điện năng, còn thực vật sử dụng quang năng.
D. Robot không có cấu tạo từ tế bào thực vật.
Câu 29: Tại sao khả năng cảm ứng ở động vật lại tiến hóa theo hướng ngày càng nhanh và chính xác hơn (từ hệ thần kinh lưới → chuỗi hạch → ống)?
A. Để tiêu tốn ít năng lượng hơn cho việc duy trì sự sống.
B. Để thích nghi tốt hơn với lối sống di động và săn mồi/lẩn trốn phức tạp.
C. Để tăng kích thước cơ thể lớn hơn so với thực vật.
D. Để thay thế hoàn toàn vai trò của hệ nội tiết.
Câu 30: Khi đặt một chậu cây nằm ngang trong phòng tối, sau một thời gian, ngọn cây cong lên trên còn rễ cây cong xuống dưới. Nếu ta thực hiện thí nghiệm này trên trạm vũ trụ quay quanh Trái Đất (môi trường vi trọng lực), hiện tượng này sẽ thay đổi như thế nào?
A. Ngọn và rễ vẫn cong như khi ở mặt đất do quán tính.
B. Cây sẽ chết ngay lập tức vì không định hướng được.
C. Ngọn và rễ sẽ mọc thẳng theo hướng ban đầu của nó.
D. Ngọn cây sẽ cong xuống dưới và rễ cong lên trên.
