Trắc Nghiệm Sinh 10 Kết Nối Tri Thức Bài 5 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 10, được xây dựng nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập và củng cố kiến thức theo chương trình sách giáo khoa Sinh học 10 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Kim Liên (Hà Nội), do thầy Đặng Quốc Huy – giáo viên Sinh học trực tiếp biên soạn năm 2024. Bộ câu hỏi tập trung vào các kiến thức trọng tâm của bài 5 như thành phần hóa học của tế bào, vai trò của các chất vô cơ và hữu cơ đối với hoạt động sống. Nội dung được trình bày dưới hình thức trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức, giúp học sinh dễ ghi nhớ, nắm chắc kiến thức nền tảng và vận dụng linh hoạt khi làm bài kiểm tra. Học sinh có thể luyện tập hiệu quả trên website detracnghiem.edu.vn với hệ thống câu hỏi bám sát sách giáo khoa.
Trắc nghiệm môn Sinh học lớp 10 là công cụ học tập cần thiết giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và tự đánh giá năng lực học tập sau mỗi bài học. Các câu hỏi được sắp xếp khoa học theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng, phù hợp cho ôn tập thường xuyên và chuẩn bị kiểm tra định kỳ. Khi luyện tập tại detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn, xem đáp án kèm lời giải chi tiết để hiểu rõ bản chất kiến thức. Đây là nguồn tài liệu hữu ích, đồng hành cùng học sinh lớp 10 trong quá trình học môn Sinh học và Trắc nghiệm ôn tập lớp 10.
Trắc nghiệm sinh 10 kết nối tri thức bài 5
Bài 5: Các phân tử sinh học
Câu 1: Nhóm các nguyên tố chính cấu tạo nên hợp chất Carbohydrate trong tế bào là:
A. C, H, O
B. C, H, O, N
C. C, H, O, N, P
D. C, H, O, N, S
Câu 2: Đơn phân cấu tạo nên các loại Protein trong cơ thể sống là:
A. Nucleotide
B. Amino acid
C. Glucose
D. Acid béo
Câu 3: Nucleic acid bao gồm hai loại phân tử chính là:
A. Mỡ và dầu
B. Tinh bột và đường
C. DNA và RNA
D. Hormone và Enzyme
Câu 4: Tại sao con người không thể tiêu hóa được cellulose nhưng vẫn cần bổ sung chất xơ trong khẩu phần ăn?
A. Cellulose cung cấp năng lượng tức thời cho các hoạt động của não bộ.
B. Cellulose giúp cơ thể tổng hợp các loại vitamin tan trong nước tốt hơn.
C. Cellulose chuyển hóa thành glycogen dự trữ trong các tế bào gan và cơ.
D. Cellulose kích thích tế bào niêm mạc ruột tiết dịch nhầy giúp thức ăn di chuyển dễ dàng.
Câu 5: Trong cấu trúc của phân tử Triglyceride (chất béo), một phân tử glycerol sẽ liên kết với:
A. Ba phân tử acid béo
B. Một nhóm phosphate và hai acid béo
C. Ba nhóm carboxyl của amino acid
D. Một phân tử đường đơn 6 carbon
Câu 6: Đặc điểm nào sau đây khiến Phospholipid đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành màng tế bào?
A. Có khả năng hòa tan hoàn toàn trong môi trường nước của tế bào.
B. Có cấu tạo lưỡng cực gồm đầu ưa nước và đuôi kị nước.
C. Chứa nhiều liên kết hydrogen giúp màng tế bào cực kỳ bền vững.
D. Có cấu trúc vòng carbon phức tạp giúp màng cứng cáp hơn.
Câu 7: Một đoạn phân tử DNA có trình tự các nucleotide ở một mạch là 5’…AGCTTAG…3′. Trình tự mạch bổ sung sẽ là:
A. 5’…AGCTTAG…3′
B. 3’…UCGAAUC…5′
C. 3’…TCGAATC…5′
D. 5’…TCGAATC…3′
Câu 8: Hiện tượng protein bị biến tính thường xảy ra dưới tác động của nhiệt độ cao hoặc độ pH không phù hợp là do:
A. Các liên kết peptide giữa các đơn phân bị bẻ gãy hoàn toàn.
B. Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide bị thay đổi.
C. Phân tử protein bị phân hủy thành các nucleotide tự do.
D. Các liên kết yếu bị đứt gãy làm thay đổi cấu trúc không gian của protein.
Câu 9: Sự khác biệt chính về chức năng giữa tinh bột và glycogen là:
A. Tinh bột là dạng dự trữ ở thực vật, glycogen là dạng dự trữ ở động vật và nấm.
B. Glycogen cấu tạo nên thành tế bào, còn tinh bột cung cấp năng lượng.
C. Tinh bột tan tốt trong nước hơn so với các phân tử glycogen.
D. Glycogen chỉ được tìm thấy ở thực vật, tinh bột chỉ có ở động vật.
Câu 10: Hormone Estrogen và Testosterone thuộc nhóm lipid nào sau đây?
A. Phospholipid
B. Steroid
C. Triglyceride
D. Carotenoid
Câu 11: Loại RNA nào sau đây đóng vai trò làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã tổng hợp protein?
A. tRNA
B. rRNA
C. mRNA
D. snRNA
Câu 12: Đặc điểm chung của các bậc cấu trúc không gian của protein bậc 2 là gì?
A. Chuỗi polypeptide ở dạng thẳng không cuộn xoắn.
B. Hai hay nhiều chuỗi polypeptide liên kết lại với nhau.
C. Cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng của một chuỗi.
D. Chuỗi polypeptide co xoắn alpha hoặc gấp nếp beta.
Câu 13: Chitin là loại đường đa được tìm thấy ở vị trí nào sau đây?
A. Thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của côn trùng.
B. Trong các hạt dự trữ năng lượng của cây lương thực.
C. Trong tế bào máu của các loài động vật có vú.
D. Thành tế bào của các loài thực vật bậc cao.
Câu 14: Tại sao dầu thực vật thường ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng, trong khi mỡ động vật lại ở trạng thái rắn?
A. Dầu thực vật có chứa nhiều gốc phosphate ưa nước hơn mỡ động vật.
B. Dầu thực vật chứa nhiều acid béo không no, mỡ động vật chứa nhiều acid béo no.
C. Mỡ động vật có cấu trúc phân tử nhỏ hơn nhiều so với dầu thực vật.
D. Dầu thực vật có chứa các vòng steroid làm tăng tính linh động.
Câu 15: Tính đa dạng của protein được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào?
A. Số lượng liên kết peptide trong phân tử protein.
B. Cách thức các protein liên kết với các loại lipid.
C. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid.
D. Tỷ lệ giữa các nguyên tử Carbon và Nitrogen trong phân tử.
Câu 16: Trong phân tử DNA, các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung, trong đó:
A. A liên kết với G bằng 2 liên kết hydrogen.
B. G liên kết với C bằng 2 liên kết hydrogen.
C. C liên kết với T bằng 3 liên kết hydrogen.
D. A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen.
Câu 17: Tại sao Lipid là nguồn năng lượng dự trữ dài hạn tốt hơn Carbohydrate?
A. Lipid chứa nhiều liên kết C-H giàu năng lượng và chiếm ít thể tích hơn.
B. Lipid dễ dàng tan trong nước nên tế bào có thể sử dụng nhanh chóng.
C. Carbohydrate có khối lượng phân tử lớn hơn nên khó di chuyển trong máu.
D. Quá trình phân giải lipid không cần sự có mặt của khí oxygen.
Câu 18: Khi thay đổi độ pH của môi trường, hoạt tính của enzyme (có bản chất protein) thường giảm mạnh vì:
A. Độ pH làm tăng tốc độ chuyển động của các phân tử đơn phân.
B. Độ pH làm thay đổi điện tích và cấu hình không gian của trung tâm hoạt động.
C. Enzyme bị biến đổi thành các phân tử lipid không có chức năng xúc tác.
D. Các nguyên tử carbon trong amino acid bị thay thế bằng nguyên tử nitrogen.
Câu 19: Đường Sucrose (đường mía) là một loại đường đôi được cấu tạo từ:
A. Hai phân tử Glucose
B. Một phân tử Glucose và một phân tử Galactose
C. Một phân tử Glucose và một phân tử Fructose
D. Hai phân tử Fructose
Câu 20: Chức năng nào sau đây KHÔNG phải của Protein?
A. Xúc tác cho các phản ứng hóa học (enzyme).
B. Bảo vệ cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh (kháng thể).
C. Vận chuyển các chất qua màng hoặc trong cơ thể.
D. Lưu trữ thông tin di truyền để truyền lại cho thế hệ sau.
Câu 21: Sự khác biệt về cấu tạo giữa đường Deoxyribose (trong DNA) và đường Ribose (trong RNA) là:
A. Deoxyribose mất một nguyên tử Oxygen ở vị trí carbon số 2.
B. Ribose có 6 carbon còn Deoxyribose chỉ có 5 carbon.
C. Deoxyribose có chứa thêm nhóm amino trong cấu trúc vòng.
D. Ribose là đường đa còn Deoxyribose là đường đơn.
Câu 22: Những người mắc chứng bất dung nạp Lactose thường bị đau bụng khi uống sữa là do thiếu enzyme phân giải loại đường nào?
A. Đường đơn Glucose
B. Đường đôi Lactose
C. Đường đa Glycogen
D. Đường đơn Fructose
Câu 23: Một nhà khoa học phát hiện một loại protein ở vi khuẩn sống tại suối nước nóng có cấu trúc rất bền vững ở 90°C. Đặc điểm nào sau đây giải thích tốt nhất cho sự bền bỉ này?
A. Protein này có trình tự amino acid ngắn hơn các protein thông thường khác.
B. Các amino acid trong protein này hoàn toàn là các amino acid kị nước.
C. Protein có số lượng liên kết cộng hóa trị (như cầu nối disulfide) rất lớn.
D. Protein này được cấu tạo từ các nucleotide thay vì các amino acid.
Câu 24: Khi phân tích thành phần hóa học của một loại polymer sinh học, người ta thấy tỷ lệ các nguyên tố là C, H, O, N, P. Loại polymer này có khả năng nhất là:
A. Một loại polysaccharide dự trữ năng lượng.
B. Một loại lipid đơn giản cấu tạo từ acid béo.
C. Một chuỗi polypeptide thực hiện chức năng vận động.
D. Một chuỗi polynucleotide mang thông tin di truyền.
Câu 25: Nếu một người thực hiện chế độ ăn hoàn toàn không có chất béo (Lipid) trong thời gian dài, cơ thể sẽ gặp vấn đề nghiêm trọng nhất về điều hòa sinh lý là do:
A. Thiếu hụt nguyên liệu steroid để tổng hợp các hormone sinh dục.
B. Cơ thể không thể tổng hợp được đường glucose để cung cấp năng lượng cho não.
C. Các sợi cơ không thể co giãn do thiếu hụt protein cấu trúc myosin.
D. Tế bào không thể thực hiện quá trình phân bào do thiếu hụt DNA.
