Trắc nghiệm sinh 10 kết nối tri thức bài 4

Môn Học: Sinh học
Trường: Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: thầy Nguyễn Văn Hoàng
Đối tượng thi: Học sinh
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Sách giáo khoa Sinh học 10 (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống)
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Sinh 10 Kết Nối Tri Thức Bài 4 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 10, được biên soạn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập và nắm vững kiến thức theo chương trình sách giáo khoa Sinh học 10 Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội), do thầy Nguyễn Văn Hoàng – giáo viên Sinh học trực tiếp xây dựng năm 2024. Bộ câu hỏi tập trung vào các nội dung trọng tâm của bài 4 như các cấp độ tổ chức sống, nguyên tắc tổ chức của hệ thống sống và mối liên hệ giữa các cấp tổ chức trong tự nhiên. Hình thức trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách logic, dễ hiểu, bám sát nội dung sách giáo khoa. Toàn bộ đề được cập nhật và luyện tập hiệu quả trên nền tảng detracnghiem.edu.vn.

Trắc nghiệm môn Sinh học lớp 10 là công cụ quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài và đánh giá mức độ hiểu bài sau mỗi tiết học. Hệ thống câu hỏi được phân loại rõ ràng từ nhận biết đến vận dụng, phù hợp cho việc ôn tập thường xuyên và chuẩn bị các bài kiểm tra định kỳ. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài trực tuyến không giới hạn, theo dõi kết quả và xem đáp án kèm lời giải chi tiết. Nhờ đó, các em không chỉ củng cố kiến thức mà còn nâng cao khả năng tư duy sinh học. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh lớp 10 trong quá trình học tập và Trắc nghiệm ôn tập lớp 10.

Trắc nghiệm sinh 10 kết nối tri thức bài 4

Bài 4: Các nguyên tố hoá học và nước

Câu 1: Nhóm các nguyên tố nào sau đây chiếm khoảng 96% khối lượng cơ thể sống?
A. C, H, O, N.
B. C, H, O, P.
C. C, H, O, S.
D. C, N, P, S.

Câu 2: Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ:
A. Lớn hơn 0,01% khối lượng khô của cơ thể.
B. Nhỏ hơn 0,01% khối lượng khô của cơ thể.
C. Tương đương 10% khối lượng khô của cơ thể.
D. Khoảng 1% tổng khối lượng các nguyên tố trong tế bào.

Câu 3: Trong phân tử nước, một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng:
A. Liên kết ion giữa các nguyên tử.
B. Liên kết hydrogen yếu giữa các phân tử.
C. Liên kết cộng hóa trị có cực.
D. Liên kết peptide bền vững trong không gian.

Câu 4: Carbon là nguyên tố quan trọng cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ vì nó có khả năng:
A. Hòa tan rất tốt trong môi trường nước của tế bào.
B. Tạo ra năng lượng lớn khi bị phân hủy trong ti thể.
C. Liên kết với tất cả các nguyên tố kim loại nặng.
D. Hình thành 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.

Câu 5: Tại sao nước có tính phân cực mạnh?
A. Oxygen có độ âm điện cao hơn nên kéo cặp electron về phía mình.
B. Hydrogen tích điện âm còn Oxygen tích điện dương trong phân tử.
C. Các nguyên tử Hydrogen và Oxygen liên kết lỏng lẻo với nhau.
D. Phân tử nước có dạng đường thẳng nên điện tích bị lệch về một phía.

Câu 6: Khi hòa tan muối ăn (NaCl) vào nước, các phân tử nước sẽ:
A. Đẩy các ion Na+ và Cl- lại gần nhau để kết tinh.
B. Dùng các đầu tích điện trái dấu để bao quanh các ion tương ứng.
C. Phân hủy muối thành các nguyên tử Natri và Clo tự do.
D. Bay hơi để nhường chỗ cho các phân tử muối di chuyển.

Câu 7: Hiện tượng băng tan và nổi trên mặt nước lỏng được giải thích là do:
A. Các phân tử nước ở trạng thái rắn di chuyển nhanh hơn.
B. Nước đá có khối lượng riêng lớn hơn nước lỏng rất nhiều.
C. Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước đá ở trạng thái tĩnh và cách xa nhau.
D. Nhiệt độ thấp làm các phân tử nước co cụm lại mật độ cao.

Câu 8: Thiếu hụt nguyên tố Iodine (I) trong chế độ ăn hàng ngày thường dẫn đến bệnh:
A. Loãng xương ở người già.
B. Suy giảm khả năng miễn dịch.
C. Thiếu máu do không vận chuyển được oxy.
D. Bướu cổ do rối loạn hoạt động tuyến giáp.

Câu 9: Vai trò chính của các nguyên tố đa lượng trong tế bào là:
A. Cấu tạo nên các thành phần chính của tế bào và cơ thể.
B. Hoạt hóa các enzyme trong quá trình trao đổi chất.
C. Chỉ tham gia vào việc duy trì độ pH ổn định của tế bào.
D. Đóng vai trò làm chất xúc tác cho các phản ứng hóa học.

Câu 10: Tính chất nào của nước giúp các loài côn trùng như nhện nước có thể chạy trên mặt nước?
A. Khả năng dẫn điện rất tốt.
B. Lực liên kết hydrogen tạo ra sức căng bề mặt.
C. Tính chất hòa tan được nhiều chất khí.
D. Nhiệt dung riêng của nước rất cao.

Câu 11: Sự vận chuyển nước từ rễ lên lá cây nhờ lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau được gọi là:
A. Lực đẩy của áp suất rễ.
B. Lực hút của quá trình quang hợp.
C. Lực co kéo giữa các phân tử nước (tính liên kết).
D. Lực ma sát giữa nước và thành mạch gỗ.

Câu 12: Việc đổ mồ hôi khi trời nóng giúp làm mát cơ thể vì:
A. Mồ hôi có vị mặn nên làm hạ nhiệt độ da nhanh chóng.
B. Nước mồ hôi trực tiếp ngăn cản ánh sáng mặt trời chiếu vào da.
C. Các phân tử nước mang theo khí CO2 thoát ra ngoài tế bào.
D. Nước lấy nhiệt của cơ thể để phá vỡ liên kết hydrogen khi bay hơi.

Câu 13: Nguyên tố Nitrogen (N) là thành phần không thể thiếu trong cấu tạo của:
A. Protein và các nucleic acid (DNA, RNA).
B. Các loại đường đơn và đường đôi.
C. Các phân tử mỡ và sáp thực vật.
D. Hầu hết các loại vitamin tan trong dầu.

Câu 14: Nguyên tố Iron (Fe) đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với con người vì nó là thành phần của:
A. Lớp màng bao quanh các tế bào thần kinh.
B. Hemoglobin vận chuyển oxygen trong máu.
C. Men tiêu hóa tinh bột trong khoang miệng.
D. Cấu trúc khung xương và răng của động vật.

Câu 15: Vai trò của nước trong các phản ứng sinh hóa của tế bào là:
A. Chỉ đóng vai trò làm chất đệm ngăn cản sự thay đổi pH.
B. Cung cấp toàn bộ năng lượng cho các phản ứng xảy ra.
C. Vừa là dung môi, vừa là nguyên liệu trực tiếp tham gia phản ứng.
D. Làm tăng nhiệt độ để các phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Câu 16: Các nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhưng nếu thiếu chúng, cơ thể sẽ bị bệnh vì:
A. Chúng là nguồn dự trữ năng lượng duy nhất của tế bào.
B. Chúng cấu tạo nên bộ khung xương chính của cơ thể.
C. Chúng tham gia vào việc tạo ra các liên kết hydrogen.
D. Chúng thường là thành phần cấu tạo hoặc hoạt hóa enzyme.

Câu 17: Triệu chứng loãng xương, răng dễ gãy ở người thường do thiếu hụt nguyên tố:
A. Calcium (Ca).
B. Magnesium (Mg).
C. Phosphorus (P).
D. Potassium (K).

Câu 18: Sự khác biệt cơ bản về chức năng giữa nguyên tố đa lượng và vi lượng là:
A. Nguyên tố đa lượng cung cấp năng lượng, vi lượng cấu tạo tế bào.
B. Đa lượng chủ yếu cấu trúc, vi lượng chủ yếu điều tiết sinh lí.
C. Nguyên tố vi lượng chỉ có ở thực vật, đa lượng có ở mọi loài.
D. Đa lượng luôn độc hại khi dư thừa, vi lượng thì không gây hại.

Câu 19: Tại sao tế bào thường chứa khoảng 70% – 90% nước?
A. Để làm cho tế bào có kích thước lớn hơn và dễ quan sát.
B. Để tế bào có thể di chuyển dễ dàng trong môi trường lỏng.
C. Để tạo môi trường cho các phản ứng và duy trì hình dạng tế bào.
D. Để tế bào có thể chịu được áp suất cao từ môi trường bên ngoài.

Câu 20: Ở thực vật, nguyên tố Magnesium (Mg) có vai trò đặc biệt quan trọng vì nó là thành phần của:
A. Các phân tử tinh bột dự trữ trong củ.
B. Vách tế bào làm từ cellulose bền vững.
C. Các hormone giúp cây chín quả nhanh.
D. Diệp lục tham gia quá trình quang hợp.

Câu 21: Carbon có thể tạo ra sự đa dạng vô tận của các phân tử hữu cơ nhờ khả năng:
A. Tạo mạch thẳng, mạch nhánh hoặc mạch vòng linh hoạt.
B. Liên kết với Oxygen tạo ra khí CO2 cho cây xanh.
C. Hòa tan trong lipid để di chuyển qua màng tế bào.
D. Phản ứng mạnh với nước để giải phóng năng lượng.

Câu 22: Tính chất “vạn năng” của nước trong việc hòa tan các chất là do:
A. Nước có nhiệt dung riêng ổn định.
B. Tính phân cực của phân tử nước.
C. Nước có thể tồn tại ở ba trạng thái khác nhau.
D. Khối lượng phân tử của nước rất nhỏ.

Câu 23: Nếu một tế bào bị đông cứng hoàn toàn, nó thường bị chết. Nguyên nhân chính là do:
A. Các liên kết cộng hóa trị trong tế bào bị phá vỡ.
B. Nước đá làm cho nồng độ muối trong tế bào giảm xuống.
C. Sự hình thành tinh thể nước đá làm rách màng tế bào.
D. Nhiệt độ lạnh làm cho các nguyên tố vi lượng biến mất.

Câu 24: Một nhà khoa học quan sát thấy lá cây bị vàng ở các gân lá, ông nghi ngờ cây thiếu một nguyên tố vi lượng. Khi bón thêm kẽm (Zn) cây xanh trở lại. Điều này chứng tỏ:
A. Kẽm là thành phần chính cấu tạo nên thân cây gỗ.
B. Cây có thể tự tổng hợp các nguyên tố hữu cơ từ kẽm.
C. Kẽm giúp cây hấp thụ nước từ rễ lên lá nhanh hơn.
D. Kẽm đóng vai trò điều tiết quá trình sinh lí quan trọng của cây.

Câu 25: Tại sao trong quá trình tiến hóa, sự sống lại chọn Carbon thay vì Silicon mặc dù cả hai đều có 4 electron hóa trị?
A. Liên kết C-C bền hơn và đa dạng hơn so với liên kết Si-Si.
B. Nguyên tố Silicon quá nặng nên tế bào không thể vận chuyển.
C. Silicon không có khả năng liên kết với nguyên tử Oxygen.
D. Carbon là nguyên tố duy nhất có thể tìm thấy trong không khí.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận