Trắc Nghiệm Sinh 10 Kết Nối Tri Thức Bài 2 là nội dung thuộc môn Sinh học lớp 10, được xây dựng nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập và hệ thống hóa kiến thức theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Hồ Chí Minh), do thầy Trần Văn Minh – giáo viên Sinh học trực tiếp biên soạn năm 2024. Bộ câu hỏi tập trung vào các nội dung cốt lõi của bài học như phương pháp nghiên cứu sinh học, các cấp độ tổ chức của thế giới sống và mối liên hệ giữa sinh học với thực tiễn đời sống. Hình thức trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức giúp học sinh dễ dàng ghi nhớ kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và tiếp cận cấu trúc đề kiểm tra mới. Toàn bộ nội dung được cập nhật và luyện tập thuận tiện trên detracnghiem.edu.vn.
Trắc nghiệm môn Sinh 10 là công cụ hữu ích giúp học sinh tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức sau mỗi bài học. Hệ thống câu hỏi được phân loại rõ ràng từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, phù hợp cho cả ôn tập trên lớp và tự học tại nhà. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể làm bài không giới hạn số lần, xem đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Qua đó, các em không chỉ ghi nhớ kiến thức mà còn hiểu sâu bản chất vấn đề, nâng cao khả năng tư duy khoa học. Đây là tài liệu học tập cần thiết, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình học Sinh học lớp 10 và Trắc nghiệm ôn tập lớp 10.
Trắc nghiệm sinh 10 kết nối tri thức bài 2
Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học
Câu 1: Phương pháp nào sau đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất để thu thập dữ liệu trong nghiên cứu sinh học?
A. Phương pháp quan sát.
B. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
C. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
D. Phương pháp tin sinh học.
Câu 2: Trong quy trình nghiên cứu khoa học, sau khi đã có dữ liệu quan sát, nhà khoa học thường thực hiện bước tiếp theo là:
A. Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng.
B. Đặt câu hỏi nghiên cứu.
C. Hình thành giả thuyết khoa học.
D. Báo cáo kết quả nghiên cứu.
Câu 3: Thiết bị nào dưới đây thường được sử dụng để quan sát cấu trúc siêu hiển vi của tế bào mà kính hiển vi quang học không nhìn thấy được?
A. Kính lúp cầm tay.
B. Máy ly tâm siêu tốc.
C. Kính hiển vi điện tử.
D. Tủ ấm nuôi cấy vi sinh vật.
Câu 4: Bạn Nam sử dụng ống nhòm để theo dõi hành trình di cư của một đàn chim sếu và ghi chép lại thời gian, địa điểm. Bạn Nam đang thực hiện phương pháp nghiên cứu nào?
A. Thực nghiệm khoa học có đối chứng.
B. Làm việc trong phòng thí nghiệm hóa sinh.
C. Phương pháp quan sát trong nghiên cứu.
D. Phân tích dữ liệu bằng phần mềm tin sinh học.
Câu 5: Để kiểm tra giả thuyết “Ánh sáng ảnh hưởng đến sự nảy mầm của hạt đậu”, bạn Lan chia hạt đậu thành hai nhóm: một nhóm để trong tối và một nhóm để ngoài sáng. Nhóm để ngoài sáng được gọi là:
A. Lô thực nghiệm (lô thí nghiệm).
B. Lô đối chứng (nhóm không tác động).
C. Biến phụ thuộc của quá trình nghiên cứu.
D. Kết quả cuối cùng của bài thực hành.
Câu 6: Khi làm việc với các hóa chất có tính ăn mòn cao như acid mạnh trong phòng thí nghiệm, quy tắc an toàn nào là quan trọng nhất?
A. Đổ trực tiếp acid vào nước để pha loãng thật nhanh.
B. Mặc trang phục bảo hộ và dùng kẹp để thao tác.
C. Chỉ cần đeo khẩu trang y tế là có thể thực hiện được.
D. Thực hiện thao tác dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp.
Câu 7: Một nhà khoa học muốn tách các bào quan của tế bào dựa trên sự khác biệt về khối lượng. Thiết bị nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Kính hiển vi quang học có độ phân giải cao.
B. Máy đo quang phổ để xác định nồng độ chất.
C. Máy ly tâm (Centrifuge).
D. Hệ thống máy tính chạy phần mềm tin học.
Câu 8: Tại sao giả thuyết khoa học cần phải được thiết kế sao cho có thể kiểm chứng được bằng thực nghiệm?
A. Để nhà khoa học có thể đăng bài lên mạng xã hội.
B. Nhằm giúp việc mua sắm thiết bị thí nghiệm dễ hơn.
C. Để chứng minh nhà khoa học luôn luôn đúng.
D. Vì nếu không kiểm chứng được thì chỉ là suy đoán.
Câu 9: Khi vẽ đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nhiệt độ và hoạt tính của enzyme, trục tung (trục dọc) thường biểu diễn cho yếu tố nào?
A. Biến phụ thuộc (hoạt tính enzyme).
B. Biến độc lập (nhiệt độ môi trường).
C. Thời gian tiến hành thí nghiệm thực tế.
D. Tên của nhà khoa học thực hiện nghiên cứu.
Câu 10: Trong kỹ thuật làm tiêu bản tạm thời để quan sát tế bào biểu mô hành tây, bước “nhỏ một giọt nước cất lên lam kính” có mục đích chính là gì?
A. Giúp tế bào biểu mô hành tây chín nhanh hơn.
B. Giữ cho mẫu vật không bị khô và dễ quan sát.
C. Tiêu diệt các vi khuẩn bám trên bề mặt củ hành.
D. Tạo màu sắc rực rỡ cho tế bào khi nhìn qua kính.
Câu 11: Ngành Tin sinh học (Bioinformatics) đóng vai trò then chốt trong việc:
A. Chế tạo các loại robot có hình dáng giống con người.
B. Lưu trữ và phân tích dữ liệu trình tự hệ gene.
C. Sản xuất các loại máy tính có tốc độ xử lý nhanh.
D. Thiết kế các trò chơi điện tử về thế giới động vật.
Câu 12: Việc lặp lại thí nghiệm nhiều lần với cùng một điều kiện nhằm mục đích chính là:
A. Làm cho bản báo cáo thí nghiệm trở nên dài hơn.
B. Giúp nhà nghiên cứu quen tay với các thiết bị.
C. Đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.
D. Để có đủ số liệu nhằm thay đổi giả thuyết ban đầu.
Câu 13: Khi quan sát một mẫu nấm lạ trong rừng, bạn Thảo chụp ảnh, ghi chép màu sắc và đo kích thước. Việc làm này thuộc bước nào trong quy trình nghiên cứu?
A. Quan sát và thu thập dữ liệu.
B. Hình thành giả thuyết nghiên cứu.
C. Phân tích kết quả sau thí nghiệm.
D. Rút ra kết luận về loài nấm đó.
Câu 14: Điểm khác biệt cơ bản giữa lô thực nghiệm và lô đối chứng trong một thí nghiệm khoa học là:
A. Lô thực nghiệm luôn có số lượng mẫu vật ít hơn đối chứng.
B. Lô thực nghiệm chịu tác động của nhân tố muốn nghiên cứu.
C. Lô đối chứng không cần được cung cấp nước và chất dinh dưỡng.
D. Lô thực nghiệm luôn cho kết quả tốt hơn lô đối chứng.
Câu 15: “Liệu nồng độ muối cao có làm giảm tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn hay không?” Câu phát biểu này tương ứng với bước nào?
A. Thu thập số liệu ngoài thực địa.
B. Đặt câu hỏi nghiên cứu.
C. Viết báo cáo tổng kết thực hành.
D. Thiết kế sơ đồ các bước thí nghiệm.
Câu 16: Một bác sĩ sử dụng phần mềm để so sánh trình tự DNA của bệnh nhân với trình tự DNA chuẩn nhằm phát hiện đột biến. Đây là ứng dụng của:
A. Phương pháp giải phẫu và sinh lí học.
B. Phương pháp quan sát trực tiếp bằng mắt.
C. Phương pháp tin sinh học.
D. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào động vật.
Câu 17: Tại sao trong nhật ký thực hành, học sinh cần ghi lại cả những thí nghiệm thất bại?
A. Để phân tích nguyên nhân và rút kinh nghiệm cho sau này.
B. Để giáo viên có lý do trừ điểm bài báo cáo thực hành.
C. Nhằm mục đích kéo dài thời gian làm việc trong phòng.
D. Để chứng minh thiết bị của nhà trường đang bị hỏng.
Câu 18: Để lấy chính xác 10 microlit dung dịch hóa chất, bạn nên sử dụng dụng cụ nào?
A. Ống đong bằng nhựa có vạch chia độ.
B. Micropipette (pipette tự động).
C. Ống hút nhỏ giọt bằng thủy tinh thông thường.
D. Cốc thủy tinh loại nhỏ có mỏ để rót dễ dàng.
Câu 19: Nếu vô tình làm đổ một lượng nhỏ hóa chất chưa rõ loại lên bàn gỗ, việc đầu tiên bạn nên làm là:
A. Dùng tay không gạt ngay hóa chất xuống sàn nhà.
B. Báo ngay cho giáo viên hướng dẫn để xử lý an toàn.
C. Lấy miệng thổi thật mạnh để hóa chất bay hơi nhanh.
D. Đổ thêm một loại acid khác vào để trung hòa hóa chất.
Câu 20: Cách giải thích “Vì tất cả các tế bào sống đều cần năng lượng, mà tế bào cơ đang hoạt động mạnh, nên nó cần nhiều ATP” là kiểu suy luận:
A. Quy nạp từ các hiện tượng nhỏ lẻ trong đời sống.
B. Diễn dịch từ nguyên lí chung đến trường hợp riêng.
C. Dự đoán dựa trên cảm tính cá nhân của người học.
D. Phân tích số liệu thống kê bằng máy tính điện tử.
Câu 21: Mục đích của việc sử dụng phẩm nhuộm xanh methylene trong thí nghiệm quan sát tế bào niêm mạc miệng là:
A. Giúp tế bào niêm mạc miệng trở nên to hơn bình thường.
B. Làm cho các vi khuẩn trong miệng bị tiêu diệt hoàn toàn.
C. Làm nổi bật cấu trúc của nhân tế bào dưới kính hiển vi.
D. Gắn kết các tế bào lại với nhau thành một khối thống nhất.
Câu 22: Nếu kết quả thí nghiệm không ủng hộ giả thuyết ban đầu, nhà khoa học nên làm gì?
A. Sửa lại số liệu thí nghiệm cho khớp với giả thuyết đó.
B. Xem xét lại quy trình hoặc hình thành giả thuyết mới.
C. Ngừng nghiên cứu vì cho rằng mình không có năng lực.
D. Công bố kết quả và khẳng định giả thuyết vẫn đúng.
Câu 23: Việc tra cứu thông tin về một loài sinh vật mới trên trang web của các tạp chí khoa học uy tín giúp:
A. Nhà nghiên cứu có thêm nhiều hình ảnh đẹp để trang trí.
B. Tiết kiệm thời gian vì không cần phải đi quan sát thực tế.
C. Cập nhật kiến thức mới và kế thừa các nghiên cứu trước.
D. Thay thế hoàn toàn việc thực hiện thí nghiệm trong phòng.
Câu 24: Bạn X thiết kế thí nghiệm: Nhóm 1 (5 cây) tưới nước 100ml/ngày, Nhóm 2 (5 cây) tưới nước 100ml/ngày kèm 1g phân bón hóa học. Bạn X giữ nguyên nhiệt độ, ánh sáng và loại đất cho cả 2 nhóm. Biến độc lập trong thí nghiệm này là:
A. Chiều cao của các cây sau 2 tuần thí nghiệm.
B. Lượng nước tưới hàng ngày cho từng nhóm cây.
C. Các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng và loại đất.
D. Sự hiện diện của phân bón hóa học.
Câu 25: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo tốc độ hô hấp của hạt nảy mầm. Tuy nhiên, kết quả ở mỗi lần lặp lại có sự chênh lệch rất lớn. Nguyên nhân nào sau đây có khả năng cao nhất gây ra sự sai lệch này?
A. Các biến số môi trường chưa được kiểm soát chặt chẽ.
B. Giả thuyết của nhóm học sinh đưa ra là hoàn toàn sai.
C. Do hạt nảy mầm không thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
D. Vì các bạn học sinh không sử dụng máy tính để đo đạc.
