Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 9: Quyền Bình Đẳng Của Công Dân Trước Pháp Luật là bộ câu hỏi thuộc môn Kinh tế và Pháp luật lớp 11, được thiết kế dưới dạng đề tham khảo bởi thầy giáo Lê Quốc Hưng – giáo viên tổ Giáo dục công dân Trường THPT Phạm Văn Đồng (TP. Quảng Ngãi), biên soạn năm 2024. Nội dung tài liệu bám sát chương trình Kết nối tri thức, tập trung làm rõ khái niệm quyền bình đẳng, nguyên tắc pháp luật và trách nhiệm công dân trong đời sống xã hội. Bộ đề được triển khai trên nền tảng detracnghiem.edu.vn với giao diện trực quan, mô phỏng phong cách các bộ học liệu như trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, hỗ trợ học sinh luyện tập linh hoạt và hiệu quả.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của Bài 9 thông qua hệ thống câu hỏi phân tầng từ nhận biết đến vận dụng cao. Tài liệu còn kèm theo đáp án chi tiết, giải thích rõ ràng, giúp người học hiểu sâu bản chất quyền bình đẳng trước pháp luật và cách vận dụng vào các tình huống thực tiễn. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh được hỗ trợ theo dõi tiến độ, phân tích kết quả và rèn luyện kỹ năng xử lý câu hỏi trắc nghiệm một cách chính xác. Đây là nguồn học liệu hữu ích, phù hợp cho quá trình ôn thi và tự học, đặc biệt hỗ trợ tăng cường năng lực làm bài Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 9: Văn hóa tiêu dùng
Câu 1: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu
A. trách nhiệm kỷ luật.
B. trách nhiệm xã hội.
C. trách nhiệm đạo đức.
D. trách nhiệm pháp lý.
Câu 2: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của
A. hương ước làng xã.
B. Hiến pháp và pháp luật.
C. quy định của cơ quan.
D. chuẩn mực đạo đức.
Câu 3: Việc nhà nước quy định mức thuế suất khác nhau đối với các ngành nghề khác nhau thể hiện điều gì?
A. Sự bất bình đẳng trong kinh doanh.
B. Sự phân biệt đối xử giữa các công dân.
C. Sự bình đẳng dựa trên tính chất ngành nghề.
D. Sự ưu ái cho người giàu.
Câu 4: Anh A và chị B cùng nộp hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tư nhân. Nếu hồ sơ của cả hai đều hợp lệ, cơ quan chức năng sẽ cấp giấy phép kinh doanh cho ai?
A. Chỉ cấp cho anh A vì nam giới kinh doanh tốt hơn.
B. Chỉ cấp cho chị B vì nữ giới được ưu tiên.
C. Cấp cho cả anh A và chị B như nhau.
D. Không cấp cho ai để đảm bảo công bằng.
Câu 5: Ông M là Chủ tịch huyện, ông N là nông dân. Cả hai ông đều vi phạm Luật Giao thông đường bộ khi vượt đèn đỏ. Trong trường hợp này, Cảnh sát giao thông sẽ xử lý như thế nào để đảm bảo quyền bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?
A. Chỉ xử phạt ông N vì ông M là lãnh đạo.
B. Xử phạt ông M nặng hơn để làm gương.
C. Nhắc nhở ông M và xử phạt ông N.
D. Xử phạt cả ông M và ông N với mức phạt như nhau.
Câu 6: Doanh nghiệp X và Doanh nghiệp Y đều kinh doanh mặt hàng đồ điện tử. Doanh nghiệp X đóng thuế đầy đủ, còn Doanh nghiệp Y thường xuyên trốn thuế. Hành vi của Doanh nghiệp Y đã vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng?
A. Bình đẳng về quyền kinh doanh.
B. Bình đẳng về cơ hội phát triển.
C. Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật.
D. Bình đẳng về sở hữu trí tuệ.
Câu 7: Sau khi tốt nghiệp đại học, anh K quyết định về quê làm trang trại trồng cây ăn quả, trong khi bạn bè anh chọn ở lại thành phố làm việc văn phòng. Việc làm của anh K thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong việc
A. tự do lựa chọn ngành nghề, việc làm.
B. thay đổi địa vị xã hội.
C. thực hiện nghĩa vụ lao động công ích.
D. hưởng thụ các dịch vụ công cộng.
Câu 8: Trong cùng một cơ quan, ông Giám đốc và nhân viên bảo vệ đều phải tuân thủ quy định cấm hút thuốc lá tại nơi làm việc. Điều này thể hiện nguyên tắc
A. ai có chức vụ cao hơn thì quyền nhiều hơn.
B. nghĩa vụ pháp lý phụ thuộc vào thu nhập.
C. bình đẳng về nghĩa vụ tuân thủ nội quy.
D. sự phân biệt đối xử theo vị trí công tác.
Câu 9: Chị H cho rằng: “Bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế có nghĩa là mọi người, dù giàu hay nghèo, đều phải đóng một số tiền thuế bằng nhau tuyệt đối”. Nhận định này là
A. đúng, vì như vậy mới công bằng.
B. đúng, vì pháp luật không phân biệt giàu nghèo.
C. sai, vì mức đóng thuế phụ thuộc vào mức thu nhập.
D. sai, vì người nghèo không phải đóng thuế.
Câu 10: Khi thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, pháp luật quy định nam công dân đủ điều kiện sức khỏe phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, trong khi nữ công dân chỉ thực hiện khi có chuyên môn cần thiết và tự nguyện. Quy định này thể hiện
A. sự bất bình đẳng giới tính trong luật.
B. bình đẳng dựa trên đặc điểm giới và sức khỏe.
C. sự thiên vị cho nữ giới của Nhà nước.
D. việc nam giới chịu thiệt thòi hơn nữ giới.
Câu 11: Anh T là con của một đại gia, còn anh V là con của một gia đình nghèo. Cả hai cùng phạm tội trộm cắp tài sản với tính chất và mức độ như nhau. Khi xét xử, Tòa án sẽ
A. giảm nhẹ tội cho T vì gia đình có công đóng góp.
B. giảm nhẹ tội cho V vì hoàn cảnh khó khăn.
C. xử phạt V nặng hơn vì không có tiền nộp phạt.
D. xử phạt T và V với mức án như nhau.
Câu 12: Công ty A chuyên sản xuất giấy đã lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, trong khi công ty B bên cạnh xả thải trực tiếp ra môi trường để tiết kiệm chi phí. Cơ quan chức năng đã phạt nặng công ty B. Việc xử phạt này nhằm đảm bảo
A. quyền tự do cạnh tranh.
B. doanh thu cho ngân sách nhà nước.
C. sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. quyền ưu tiên cho doanh nghiệp lớn.
Câu 13: Bà C là người dân tộc thiểu số, sống ở vùng sâu vùng xa. Bà được Nhà nước hỗ trợ vốn vay ưu đãi để phát triển kinh tế, trong khi ông D ở thành phố thì vay với lãi suất thông thường. Chính sách này thể hiện
A. sự bất bình đẳng giữa các vùng miền.
B. sự phân biệt đối xử giữa các dân tộc.
C. bình đẳng về cơ hội phát triển (hỗ trợ để rút ngắn khoảng cách).
D. sự ưu tiên vô lý cho người miền núi.
Câu 14: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền đi bầu cử đại biểu Quốc hội. Quy định này thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. dân sự.
D. chính trị.
Câu 15: Anh Q là bác sĩ nổi tiếng, anh đã vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp. Dù có nhiều đóng góp cho y học, anh Q vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều này chứng tỏ
A. pháp luật rất hà khắc với người tài.
B. công lao không thể bù đắp cho tội lỗi.
C. người nổi tiếng bị xử lý nghiêm hơn.
D. bất kỳ ai vi phạm pháp luật đều bị xử lý.
Câu 16: Chị L và anh M cùng làm việc tại một công ty với vị trí và năng lực như nhau. Tuy nhiên, Giám đốc trả lương cho anh M cao hơn chị L chỉ vì anh M là nam giới. Hành vi của Giám đốc đã vi phạm quyền bình đẳng về
A. nghĩa vụ lao động.
B. thời gian nghỉ ngơi.
C. quyền lao động và tiền lương.
D. quyền tự do ngôn luận.
Câu 17: Học sinh A (17 tuổi) đi xe máy trên 50cc đến trường và bị cảnh sát giao thông giữ xe, phạt tiền. A cho rằng mình còn đi học nên lẽ ra phải được miễn phạt. Suy nghĩ của A là sai vì
A. học sinh phải chịu trách nhiệm cao hơn người thường.
B. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
C. cảnh sát giao thông không thích học sinh.
D. nhà trường yêu cầu cảnh sát xử phạt.
Câu 18: Để đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật, Nhà nước có trách nhiệm gì?
A. Tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ.
B. Làm ngơ trước các hành vi vi phạm của người giàu.
C. Chỉ bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công chức.
D. Xóa bỏ mọi sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội.
Câu 19: Anh X lợi dụng chức vụ để tham ô tài sản. Khi bị phát hiện, anh X cậy thế quen biết nhiều lãnh đạo cấp cao nên yêu cầu được miễn truy cứu. Cơ quan điều tra vẫn khởi tố anh X. Điều này thể hiện
A. sự trù dập cán bộ.
B. sự cứng nhắc của pháp luật.
C. pháp luật không thiên vị bất cứ ai.
D. quyền lực của cơ quan điều tra.
Câu 20: Bình đẳng trước pháp luật không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về hưởng quyền.
B. Bình đẳng về làm nghĩa vụ.
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. Bình đẳng về mức thu nhập hàng tháng.
Câu 21: Trong kỳ thi tuyển công chức, mọi ứng viên đủ điều kiện đều được tham gia thi tuyển và đánh giá dựa trên năng lực thực tế. Đây là biểu hiện của quyền bình đẳng về
A. cơ hội học tập.
B. cơ hội việc làm.
C. quyền sở hữu tài sản.
D. quyền tự do cư trú.
Câu 22: Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lý
A. ngang nhau.
B. khác nhau tùy độ tuổi.
C. khác nhau tùy thu nhập.
D. khác nhau tùy quan hệ.
Câu 23: Một quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình là “Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình”. Quy định này phản ánh nội dung
A. bình đẳng về trách nhiệm xã hội.
B. bình đẳng trong quan hệ bạn bè.
C. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
D. bình đẳng trong lao động sản xuất.
Câu 24: Ông A là Giám đốc công ty, ông B là nhân viên. Cả hai cùng đi nhậu và sau đó lái xe ô tô về nhà, gây tai nạn giao thông nghiêm trọng (mức độ thiệt hại như nhau). Khi xử lý, ông A nhờ người quen tác động để chỉ bị phạt hành chính, trong khi ông B bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp này, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Ông A không vi phạm vì ông ấy có quyền quan hệ rộng để tự bảo vệ mình.
B. Cơ quan chức năng đã làm đúng vì ông A có đóng góp nhiều thuế hơn ông B.
C. Cơ quan chức năng đã vi phạm nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. Ông B bị xử nặng hơn là do số phận kém may mắn, không phải do bất bình đẳng.
Câu 25: Chị M (con gái) và anh K (con trai) là con của ông bà H. Khi ông bà H qua đời có để lại di chúc chia toàn bộ tài sản cho anh K vì quan niệm “con gái là con người ta”. Chị M không đồng ý và khởi kiện ra Tòa. Tòa án tuyên bố di chúc hợp pháp (giả sử ông bà H hoàn toàn minh mẫn khi lập). Tuy nhiên, chị M vẫn cho rằng pháp luật bất công. Dưới góc độ bình đẳng trước pháp luật, nhận định nào sau đây là chuẩn xác nhất?
A. Tòa án sai vì nam nữ phải được hưởng thừa kế ngang nhau trong mọi trường hợp.
B. Quyền định đoạt tài sản thuộc về người sở hữu (ông bà H), pháp luật tôn trọng quyền này nên không vi phạm bình đẳng.
C. Chị M đúng, pháp luật phải bắt buộc chia đều tài sản để đảm bảo bình đẳng giới.
D. Anh K sai vì đã không tự nguyện chia lại tài sản cho em gái mình.
