Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 8: Văn Hóa Tiêu Dùng là bộ câu hỏi thuộc môn Kinh tế và Pháp luật lớp 11, được biên soạn theo cấu trúc đề ôn tập của Trường THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội), do cô giáo Trần Thu Hà phụ trách chuyên môn thực hiện vào năm 2024. Nội dung bám sát sách giáo khoa Kết nối tri thức, tập trung vào chủ đề văn hóa tiêu dùng hiện đại, hành vi mua sắm và ý thức tuân thủ pháp luật của công dân. Bộ đề được xây dựng theo nhiều mức độ, đồng thời được tích hợp trên nền tảng detracnghiem.edu.vn – nơi học sinh có thể luyện tập trắc nghiệm trực tuyến với giao diện rõ ràng, tương tự các học liệu như Giáo dục Kinh tế & Pháp luật 11 Kết nối tri thức nhưng tối ưu cho từng môn học khác nhau.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 giúp học sinh nâng cao kỹ năng nhận diện tình huống tiêu dùng, xử lý các tình huống pháp lý liên quan và củng cố kiến thức quan trọng trước các bài kiểm tra định kỳ. Bộ câu hỏi của Bài 8: Văn hóa tiêu dùng cung cấp đáp án chi tiết, giải thích rõ ràng, phù hợp cho cả mục tiêu tự học lẫn ôn thi trên detracnghiem.edu.vn. Đây là tài liệu lý tưởng dành cho học sinh muốn mở rộng hiểu biết về kinh tế – pháp luật thông qua hình thức luyện tập hiệu quả. Cuối bài, học sinh có thể tự đánh giá năng lực nhờ thống kê kết quả và biểu đồ tiến bộ, hỗ trợ quá trình ôn luyện Trắc nghiệm ôn tập lớp 11
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 8: Văn hóa tiêu dùng
Câu 1: Văn hóa tiêu dùng là tổng thể các thói quen, tập quán, các giá trị và chuẩn mực đạo đức chỉ dẫn hành vi của người tiêu dùng trong việc lựa chọn, mua sắm và
A. sản xuất hàng hóa.
B. xuất khẩu hàng hóa.
C. phân phối thu nhập.
D. sử dụng hàng hóa, dịch vụ.
Câu 2: Cuộc vận động nào sau đây được xem là nét đẹp trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam nhằm phát huy lòng yêu nước và tự tôn dân tộc?
A. Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng ngoại nhập.
B. Người Việt Nam chỉ dùng hàng giá rẻ.
C. Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam.
D. Người Việt Nam tẩy chay hàng hóa nhập khẩu.
Câu 3: Một trong những đặc điểm nổi bật của văn hóa tiêu dùng Việt Nam hiện đại là xu hướng tiêu dùng
A. hoang phí, phô trương.
B. xanh, sạch và bền vững.
C. khép kín, tự cung tự cấp.
D. sính ngoại, bài trừ hàng nội.
Câu 4: Chị H luôn mang theo túi vải cá nhân khi đi siêu thị thay vì sử dụng túi ni lông của cửa hàng. Hành động của chị H thể hiện nét đẹp nào trong văn hóa tiêu dùng?
A. Tiêu dùng tiết kiệm tối đa.
B. Tiêu dùng phô trương hình thức.
C. Tiêu dùng có trách nhiệm với môi trường.
D. Tiêu dùng theo phong trào đám đông.
Câu 5: Trước khi quyết định mua một chiếc điện thoại mới, bạn K đã dành thời gian tìm hiểu kỹ các tính năng, so sánh giá cả giữa các cửa hàng và xem xét nhu cầu sử dụng thực tế của bản thân. Việc làm này cho thấy K là người
A. keo kiệt và bủn xỉn.
B. thiếu quyết đoán.
C. có nhiều thời gian rảnh.
D. tiêu dùng thông minh.
Câu 6: Anh M có quan điểm: “Cứ hàng nước ngoài là tốt, hàng Việt Nam chất lượng thấp”. Do đó, anh chỉ mua hàng nhập khẩu dù giá rất cao. Quan điểm tiêu dùng của anh M là biểu hiện của tâm lý
A. tự tôn dân tộc.
B. sính ngoại.
C. hội nhập quốc tế.
D. tiêu dùng thông thái.
Câu 7: Vào dịp Tết Nguyên đán, gia đình bà Lan vẫn giữ thói quen gói bánh chưng và mua hoa đào, hoa mai về trang trí nhà cửa. Thói quen này thể hiện
A. sự lạc hậu so với lối sống hiện đại.
B. sự lãng phí thời gian và tiền bạc.
C. nét đẹp văn hóa truyền thống trong tiêu dùng.
D. nhu cầu thể hiện địa vị xã hội.
Câu 8: Doanh nghiệp X cam kết không sử dụng chất bảo quản độc hại trong thực phẩm và luôn công khai nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu. Doanh nghiệp X đang thực hiện vai trò gì trong xây dựng văn hóa tiêu dùng?
A. Tạo ra các sản phẩm an toàn, đúng đạo đức.
B. Tăng giá thành sản phẩm để tối đa lợi nhuận.
C. Cạnh tranh không lành mạnh với đối thủ.
D. Ép buộc người tiêu dùng phải mua hàng.
Câu 9: Chị T thường xuyên đặt đồ ăn qua các ứng dụng công nghệ và thanh toán bằng ví điện tử thay vì dùng tiền mặt. Hành vi của chị T phản ánh xu hướng tiêu dùng nào?
A. Tiêu dùng truyền thống.
B. Tiêu dùng hoang phí.
C. Tiêu dùng số và thanh toán điện tử.
D. Tiêu dùng thụ động.
Câu 10: Bạn Nam rủ bạn Bắc đi ăn phở. Nam nói: “Ăn phở là cách để thưởng thức tinh hoa ẩm thực Việt”. Câu nói của Nam thể hiện khía cạnh nào của văn hóa tiêu dùng?
A. Giá trị vật chất đơn thuần.
B. Nhu cầu giải trí cá nhân.
C. Giá trị văn hóa và tinh thần.
D. Thói quen ăn uống xa xỉ.
Câu 11: Nhận thấy một cửa hàng bán mỹ phẩm giả danh thương hiệu nổi tiếng, chị D đã báo cáo với cơ quan Quản lý thị trường. Hành động của chị D thể hiện
A. sự ghen ghét trong kinh doanh.
B. thói quen thích lo chuyện bao đồng.
C. quyền tự do cạnh tranh.
D. trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.
Câu 12: Trong bối cảnh hội nhập, việc người tiêu dùng Việt Nam ủng hộ các sản phẩm OCOP (Chương trình mỗi xã một sản phẩm) tại địa phương có ý nghĩa gì?
A. Giúp hàng hóa nước ngoài dễ xâm nhập hơn.
B. Làm giảm chất lượng đời sống nhân dân.
C. Thúc đẩy kinh tế địa phương và giữ gìn bản sắc.
D. Ngăn cản sự phát triển của công nghiệp hiện đại.
Câu 13: Anh P có thói quen mua sắm “vô tội vạ” mỗi khi thấy chương trình giảm giá, mua về rất nhiều đồ không dùng đến rồi vứt bỏ. Thói quen này trái ngược với tiêu chí nào của văn hóa tiêu dùng văn minh?
A. Tiêu dùng hiện đại.
B. Tiêu dùng sành điệu.
C. Tiêu dùng hợp lý và tiết kiệm.
D. Tiêu dùng theo sở thích.
Câu 14: Câu tục ngữ nào sau đây phản ánh quan niệm tiêu dùng “trọng chất lượng hơn hình thức” của ông cha ta?
A. Con lợn có béo thì cỗ lòng mới ngon.
B. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
C. Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng.
D. Đắt xắt ra miếng.
Câu 15: Khi đi du lịch tại Hội An, du khách nước ngoài rất thích thú khi được thưởng thức món Cao Lầu và mua lồng đèn về làm quà. Điều này cho thấy vai trò của văn hóa tiêu dùng trong việc
A. tăng giá hàng hóa trong nước.
B. quảng bá hình ảnh đất nước, con người.
C. hạn chế khách du lịch chi tiêu.
D. thay đổi thói quen ăn uống của người dân.
Câu 16: Doanh nghiệp A xây dựng chiến lược kinh doanh dựa trên việc tìm hiểu kỹ phong tục, tập quán và thị hiếu của người dân miền Tây Nam Bộ. Nhờ đó, sản phẩm của họ bán rất chạy. Doanh nghiệp A đã vận dụng tốt yếu tố nào?
A. Công nghệ sản xuất.
B. Nguồn vốn đầu tư.
C. Văn hóa tiêu dùng.
D. Quan hệ ngoại giao.
Câu 17: Bạn V thường xuyên chia sẻ lên mạng xã hội các bài viết kêu gọi mọi người không sử dụng các sản phẩm làm từ da động vật hoang dã. Việc làm của V nhằm mục đích lan tỏa
A. thói quen tiêu dùng xa xỉ.
B. lối sống tiêu dùng nhân văn và bảo vệ thiên nhiên.
C. phong cách thời trang mới lạ.
D. sự tẩy chay hàng hóa trong nước.
Câu 18: Một bộ phận giới trẻ hiện nay có xu hướng vay tiền để mua điện thoại đời mới nhất chỉ để “bằng bạn bằng bè” dù không thực sự cần thiết. Đây là biểu hiện của
A. văn hóa tiêu dùng lành mạnh.
B. sự năng động của tuổi trẻ.
C. tâm lý tiêu dùng phô trương, hình thức.
D. khả năng quản lý tài chính tốt.
Câu 19: Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam bền vững, Nhà nước cần có biện pháp gì?
A. Cấm hoàn toàn hàng hóa nhập khẩu.
B. Bắt buộc người dân chỉ được mua hàng giá rẻ.
C. Ban hành chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
D. Xóa bỏ các chợ truyền thống.
Câu 20: Khi lựa chọn thực phẩm cho gia đình, bà S luôn ưu tiên các sản phẩm có nhãn mác “VietGAP” (Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) dù giá cao hơn rau ngoài chợ trôi nổi. Sự lựa chọn của bà S dựa trên tiêu chí
A. ham rẻ.
B. sính ngoại.
C. hình thức đẹp.
D. an toàn và sức khỏe.
Câu 21: Văn hóa tiêu dùng có tác động như thế nào đến sản xuất?
A. Kìm hãm sự phát triển của sản xuất.
B. Định hướng và thúc đẩy sản xuất phát triển.
C. Làm cho sản xuất tách rời khỏi thị trường.
D. Không có tác động gì đáng kể.
Câu 22: Hành vi nào sau đây không phù hợp với văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam hiện đại?
A. Mua hàng qua livestream.
B. Sử dụng túi giấy tái chế.
C. Chen lấn, xô đẩy để tranh giành hàng giảm giá.
D. Thanh toán bằng thẻ tín dụng.
Câu 23: Chị K là người kinh doanh, chị luôn tâm niệm “Khách hàng là thượng đế” và phục vụ với thái độ niềm nở, ân cần. Đây là biểu hiện của
A. văn hóa doanh nghiệp trong tiêu dùng.
B. sự giả tạo để kiếm lời.
C. quy định bắt buộc của pháp luật.
D. văn hóa ứng xử trong kinh doanh.
Câu 24: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhiều thương hiệu đồ ăn nhanh (fast food) nước ngoài tràn vào Việt Nam và được giới trẻ ưa chuộng. Tuy nhiên, các món ăn truyền thống như Phở, Bún chả vẫn giữ vững vị thế. Để bảo tồn và phát triển văn hóa tiêu dùng ẩm thực Việt, thế hệ trẻ cần làm gì thiết thực nhất?
A. Tẩy chay hoàn toàn các món ăn nước ngoài để bảo vệ hàng nội.
B. Chỉ ăn món Việt và phê phán những ai ăn đồ ăn nhanh.
C. Yêu cầu Chính phủ cấm các cửa hàng fast food hoạt động.
D. Tiếp thu tinh hoa ẩm thực thế giới nhưng vẫn trân trọng, gìn giữ và quảng bá ẩm thực truyền thống.
Câu 25: Công ty M sản xuất lụa tơ tằm truyền thống. Để mở rộng thị trường ra quốc tế, thay vì chỉ bán vải lụa đơn thuần, công ty đã thiết kế các sản phẩm kết hợp giữa họa tiết hoa văn cổ truyền Việt Nam với kiểu dáng thời trang hiện đại của phương Tây. Chiến lược này thể hiện tư duy gì trong văn hóa tiêu dùng?
A. Đánh mất bản sắc dân tộc để chạy theo lợi nhuận.
B. Sao chép văn hóa phương Tây để dễ bán hàng.
C. “Hòa nhập nhưng không hòa tan”, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.
D. Từ bỏ thị trường trong nước để tập trung xuất khẩu.
Use Arrow Up and Arrow Down to select a turn, Enter to jump to it, and Escape to return to the chat.
