Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh là nội dung thuộc môn Kinh tế – Pháp luật lớp 11 theo chương trình sách Kết nối tri thức. Bộ đề được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, do thầy Vũ Minh Dũng – giáo viên Trường THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) biên soạn năm 2024. Nội dung tập trung vào những khái niệm nền tảng như xác định ý tưởng kinh doanh, nhận diện cơ hội kinh doanh, các yếu tố ảnh hưởng và những năng lực mà một người kinh doanh cần có để thành công. Hệ thống luyện tập tại detracnghiem.edu.vn mang đến trải nghiệm học tập mạch lạc, dễ theo dõi và có đáp án giải thích rõ ràng.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 ở chủ đề này giúp học sinh hiểu sâu hơn về quá trình hình thành ý tưởng kinh doanh, cách đánh giá tiềm năng của thị trường, cùng kỹ năng lập kế hoạch và ra quyết định kinh doanh. Bộ câu hỏi được biên soạn từ mức độ cơ bản đến vận dụng, phù hợp cho việc ôn luyện trước kiểm tra, đồng thời phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng phân tích. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh tự tin hơn trong việc tiếp cận tư duy kinh doanh hiện đại. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Câu 1: Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, phác thảo về một sản phẩm hoặc dịch vụ mới nhằm mục đích
A. làm từ thiện cho cộng đồng.
B. giải trí cá nhân đơn thuần.
C. thu được lợi nhuận trong tương lai.
D. thay đổi hoàn toàn thể chế chính trị.
Câu 2: Những điều kiện thuận lợi, hoàn cảnh tốt giúp nhà kinh doanh thực hiện được mục tiêu lợi nhuận được gọi là
A. thách thức kinh doanh.
B. rủi ro kinh doanh.
C. ý tưởng kinh doanh.
D. cơ hội kinh doanh.
Câu 3: Một trong những năng lực cốt lõi cần thiết của người kinh doanh là năng lực
A. lãnh đạo và định hướng chiến lược.
B. sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
C. thao túng tâm lý khách hàng.
D. né tránh mọi quy định của pháp luật.
Câu 4: Bạn H rất khéo tay và thích làm bánh ngọt. Nhận thấy các bạn trong lớp thường đói vào giờ ra chơi, H đã nảy ra ý định làm bánh bông lan trứng muối để bán cho các bạn. Ý tưởng kinh doanh của H xuất phát từ nguồn nào?
A. Lợi thế nội tại là đam mê và kỹ năng của bản thân.
B. Sự hỗ trợ vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài.
C. Chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
D. Sự kết hợp giữa sở trường cá nhân và nhu cầu thị trường.
Câu 5: Tại địa phương X có nguồn nguyên liệu tre nứa rất dồi dào nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Anh K đã quyết định khởi nghiệp bằng việc sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ tre. Cơ hội kinh doanh của anh K đến từ
A. sự khan hiếm nguyên liệu.
B. lợi thế về nguồn cung ứng địa phương.
C. sự suy thoái của nền kinh tế.
D. nhu cầu nhập khẩu gỗ của nước ngoài.
Câu 6: Chị M muốn mở cửa hàng thời trang nhưng lại chọn địa điểm ở một khu dân cư toàn người cao tuổi, trong khi sản phẩm chị bán là quần áo “gen Z” phá cách. Theo em, chị M đang thiếu năng lực gì?
A. Năng lực huy động vốn.
B. Năng lực phân tích và xác định khách hàng mục tiêu.
C. Năng lực giao tiếp với nhân viên.
D. Năng lực thiết kế sản phẩm.
Câu 7: Một cơ hội kinh doanh được đánh giá là TỐT khi nó đảm bảo được các yếu tố nào sau đây?
A. Lợi nhuận cao, rủi ro cực lớn và ngắn hạn.
B. Tính thời điểm, tính ổn định và khả năng sinh lời.
C. Không cần vốn đầu tư và không phải cạnh tranh.
D. Trái pháp luật nhưng mang lại tiền nhanh chóng.
Câu 8: Anh D là giám đốc một công ty. Khi công ty gặp khủng hoảng truyền thông, thay vì trốn tránh, anh đã đứng ra nhận trách nhiệm, xin lỗi khách hàng và đưa ra phương án đền bù thỏa đáng. Hành động này thể hiện năng lực nào của anh D?
A. Năng lực chuyên môn kỹ thuật.
B. Năng lực quản lý tài chính.
C. Năng lực lãnh đạo và chịu trách nhiệm.
D. Năng lực tìm kiếm nguồn hàng.
Câu 9: Thấy nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch tăng cao, chị T đã nghiên cứu và phát triển mô hình trồng rau thủy canh tại nhà để bán. Ý tưởng này xuất phát từ việc
A. sao chép y nguyên đối thủ cạnh tranh.
B. ngẫu hứng nhất thời không có tính toán.
C. nhận diện nhu cầu chưa được đáp ứng tốt của thị trường.
D. mong muốn làm giàu nhanh chóng bất chấp rủi ro.
Câu 10: Để kinh doanh thành công, ngoài vốn và ý tưởng, người kinh doanh cần phải có năng lực chuyên môn. Biểu hiện của năng lực chuyên môn là
A. biết cách tổ chức tiệc tùng cho nhân viên.
B. có mối quan hệ rộng với chính quyền.
C. am hiểu sâu về sản phẩm và quy trình sản xuất.
D. có khả năng nói dối khách hàng một cách khéo léo.
Câu 11: Nhận thấy dịch bệnh Covid-19 khiến mọi người hạn chế ra đường, anh B đã nhanh chóng chuyển đổi cửa hàng tạp hóa truyền thống sang mô hình bán hàng online và giao hàng tận nơi. Việc làm của anh B thể hiện
A. sự liều lĩnh thiếu căn cứ.
B. năng lực thích ứng và nắm bắt cơ hội.
C. sự vi phạm quy định giãn cách.
D. năng lực quản lý nhân sự yếu kém.
Câu 12: Khi đánh giá một ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào sau đây được xem là quan trọng nhất để xác định tính khả thi?
A. Ý tưởng đó phải chưa từng xuất hiện trên thế giới.
B. Ý tưởng đó phải do người nổi tiếng nghĩ ra.
C. Sản phẩm từ ý tưởng đó phải có người sẵn sàng bỏ tiền ra mua.
D. Ý tưởng đó phải tốn ít chi phí đầu tư nhất.
Câu 13: Bà H mở quán phở nhưng nước dùng không ngon và thái độ phục vụ của nhân viên rất kém nên quán vắng khách. Bà H thất bại chủ yếu do thiếu
A. nguồn vốn đầu tư ban đầu.
B. ý tưởng kinh doanh độc đáo.
C. cơ hội kinh doanh thuận lợi.
D. năng lực quản lý và chuyên môn nghề nghiệp.
Câu 14: Năng lực giao tiếp, đàm phán và hợp tác có vai trò gì đối với người kinh doanh?
A. Giúp xây dựng mạng lưới quan hệ và thuyết phục đối tác.
B. Giúp che giấu những sai phạm trong kinh doanh.
C. Giúp người kinh doanh không cần làm việc vất vả.
D. Giúp loại bỏ hoàn toàn các đối thủ cạnh tranh.
Câu 15: Bạn K có ý định nhập khẩu rác thải công nghiệp về để tái chế kiếm lời. Mặc dù lợi nhuận dự tính rất cao nhưng ý tưởng này bị đánh giá là tồi vì
A. đòi hỏi công nghệ quá cao siêu.
B. thị trường không có nhu cầu tái chế.
C. vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh (gây ô nhiễm).
D. cần quá nhiều nhân công lao động.
Câu 16: Một startup công nghệ thất bại nhanh chóng vì sản phẩm làm ra rất hiện đại nhưng người dùng không biết cách sử dụng và giá quá cao. Bài học rút ra về năng lực cần thiết là
A. cần phải có nhiều tiền hơn để quảng cáo.
B. cần có năng lực nghiên cứu thị trường và thấu hiểu khách hàng.
C. chỉ cần sản phẩm tốt là đủ, khách hàng không quan trọng.
D. nên kinh doanh các mặt hàng truyền thống cho an toàn.
Câu 17: Anh S luôn biết cách truyền cảm hứng, phân công công việc hợp lý và giải quyết mâu thuẫn giữa các nhân viên trong công ty. Anh S đang thể hiện tốt
A. năng lực kỹ thuật công nghệ.
B. năng lực huy động vốn vay.
C. năng lực sáng tạo nghệ thuật.
D. năng lực tổ chức và quản lý nhân sự.
Câu 18: Ý tưởng kinh doanh “Grab” hay “Uber” (xe công nghệ) ra đời xuất phát từ việc phát hiện ra vấn đề gì của taxi truyền thống?
A. Giá cước quá rẻ khiến tài xế không có lời.
B. Xe taxi truyền thống quá hiện đại và sạch sẽ.
C. Sự bất tiện trong việc gọi xe và lãng phí xe nhàn rỗi.
D. Tài xế taxi truyền thống quá thân thiện.
Câu 19: Để biến ý tưởng thành cơ hội kinh doanh hiện thực, bước đi nào sau đây là cần thiết nhất?
A. Ngồi chờ đợi thời cơ chín muồi.
B. Xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết.
C. Đi vay mượn tiền của tất cả bạn bè.
D. Đăng ký bản quyền ý tưởng rồi cất đi.
Câu 20: Chị L quyết định mở tiệm trà chanh vào mùa đông ở miền Bắc. Quán ế ẩm và chị phải đóng cửa sau 1 tháng. Chị L đã sai lầm trong việc
A. lựa chọn nhân viên phục vụ.
B. thiết kế logo thương hiệu.
C. lựa chọn thời điểm kinh doanh (tính thời điểm).
D. định giá sản phẩm quá thấp.
Câu 21: Năng lực nào giúp người kinh doanh vượt qua những thất bại, rủi ro và áp lực trong quá trình khởi nghiệp?
A. Năng lực tính toán nhanh.
B. Năng lực bền bỉ, kiên trì và chịu áp lực.
C. Năng lực đổ lỗi cho hoàn cảnh.
D. Năng lực né tránh vấn đề.
Câu 22: Việc anh T thường xuyên tham gia các khóa học về Marketing, Quản trị kinh doanh dù đã là giám đốc thể hiện năng lực
A. học tập và đổi mới không ngừng.
B. lãng phí thời gian và tiền bạc.
C. thiếu tự tin vào bản thân.
D. muốn thể hiện bằng cấp.
Câu 23: Nguồn ý tưởng kinh doanh từ “lợi thế ngoại tại” có thể bao gồm yếu tố nào sau đây?
A. Đam mê cháy bỏng của bản thân.
B. Sức khỏe dẻo dai của chủ doanh nghiệp.
C. Kinh nghiệm làm việc lâu năm của bản thân.
D. Vị trí địa lý thuận lợi (gần trường học, khu du lịch).
Câu 24: Sinh viên A muốn khởi nghiệp kinh doanh quán cà phê sinh viên. Tuy nhiên, quanh khu vực trường đã có rất nhiều quán cà phê lớn (thương hiệu mạnh). Nếu em là A, em sẽ sử dụng năng lực tư duy sáng tạo như thế nào để tìm kiếm cơ hội?
A. Mở quán y hệt các quán kia và bán giá thấp hơn để chịu lỗ nhằm giành khách.
B. Từ bỏ ý định kinh doanh vì thị trường đã bão hòa, không còn cơ hội.
C. Tạo ra sự khác biệt (ngách) như: cà phê sách, cà phê boardgame hoặc không gian học tập 24h.
D. Thuê người đi nói xấu các quán đối thủ để khách hàng tẩy chay họ.
Câu 25: Doanh nghiệp X phát hiện ra một lỗ hổng trong quy định pháp luật giúp họ có thể nhập khẩu hàng kém chất lượng với thuế suất 0% và bán lãi gấp 10 lần. Đây chắc chắn là một “cơ hội” sinh lời lớn. Nếu là một người kinh doanh có năng lực và đạo đức, chủ doanh nghiệp nên làm gì?
A. Tận dụng ngay cơ hội này để làm giàu trước khi lỗ hổng bị bịt lại.
B. Chia sẻ mánh khóe này cho các doanh nghiệp khác để cùng làm giàu.
C. Bỏ qua cơ hội này và tập trung vào các chiến lược kinh doanh bền vững, hợp pháp.
D. Vẫn nhập khẩu nhưng dán nhãn mác hàng chất lượng cao để lừa người tiêu dùng.
