A. chỉ diễn ra ở các nhà máy.
B. không bị pháp luật cấm.
C. không cần trình độ chuyên môn.
D. do người nước ngoài quản lý.
Câu 2: Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận, trao đổi giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
A. thị trường chứng khoán.
B. thị trường hàng hóa.
C. thị trường lao động.
D. thị trường tài chính.
Câu 3: Trong thị trường lao động, người bán sức lao động chính là
A. nhà nước.
B. người môi giới.
C. người sử dụng lao động.
D. người lao động.
Câu 4: Anh K là một kỹ sư phần mềm có tay nghề cao. Anh đăng tải hồ sơ năng lực lên mạng xã hội việc làm LinkedIn để tìm kiếm cơ hội mới. Hành động của anh K thể hiện vai trò của chủ thể nào trên thị trường lao động?
A. Cầu về lao động.
B. Cung về lao động.
C. Quản lý thị trường.
D. Trung gian môi giới.
Câu 5: Công ty may mặc H đăng thông báo tuyển dụng 500 công nhân với mức lương hấp dẫn và chế độ bảo hiểm đầy đủ. Thông báo này đại diện cho yếu tố nào của thị trường?
A. Cung lao động.
B. Giá cả sức lao động.
C. Cầu lao động.
D. Chất lượng lao động.
Câu 6: Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào được công nhận là việc làm theo quy định của pháp luật?
A. Anh A tham gia buôn bán pháo nổ trái phép để kiếm lời.
B. Bà B ở nhà làm nội trợ, chăm sóc con cái và không có lương.
C. Chị C làm tình nguyện viên dạy học miễn phí cho trẻ em nghèo.
D. Anh D làm nghề tự do (freelancer) thiết kế đồ họa tại nhà.
Câu 7: Khi thị trường lao động khan hiếm nhân lực chất lượng cao trong ngành Trí tuệ nhân tạo (AI), các doanh nghiệp công nghệ thường thực hiện biện pháp nào để thu hút nhân tài?
A. Giảm giờ làm nhưng giữ nguyên lương.
B. Yêu cầu nhà nước phân công lao động.
C. Tăng mức lương và chế độ đãi ngộ.
D. Hạ thấp tiêu chuẩn tuyển dụng xuống tối đa.
Câu 8: Chị M ký hợp đồng lao động với công ty X, trong đó quy định rõ mức lương, thưởng và bảo hiểm. Văn bản này thể hiện mối quan hệ gì trên thị trường lao động?
A. Quan hệ mua bán hàng hóa thông thường.
B. Quan hệ hành chính mệnh lệnh.
C. Quan hệ pháp lý giữa người bán và người mua sức lao động.
D. Quan hệ tình cảm giữa cấp trên và cấp dưới.
Câu 9: Hiện nay, xu hướng tuyển dụng của thị trường lao động Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng nào?
A. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp thủ công.
B. Giảm lao động giản đơn, tăng lao động có kỹ năng, công nghệ.
C. Ưu tiên tuyển dụng lao động phổ thông không qua đào tạo.
D. Chỉ tuyển dụng lao động nước ngoài, loại bỏ lao động trong nước.
Câu 10: Bạn T là sinh viên mới ra trường. Bạn nhận thấy các nhà tuyển dụng hiện nay không chỉ yêu cầu bằng cấp chuyên môn mà còn đòi hỏi kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm). Để thích ứng, bạn T nên làm gì?
A. Chỉ tập trung học lý thuyết, bỏ qua các kỹ năng khác.
B. Than phiền rằng doanh nghiệp đòi hỏi quá vô lý.
C. Chủ động rèn luyện và trau dồi các kỹ năng mềm cần thiết.
D. Làm bằng cấp giả để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
Câu 11: Một trung tâm giới thiệu việc làm tổ chức “Ngày hội việc làm” kết nối 50 doanh nghiệp với 2.000 sinh viên. Vai trò của trung tâm này là gì?
A. Người quyết định mức lương cho sinh viên.
B. Người trực tiếp sử dụng lao động.
C. Cầu nối trung gian kết nối cung – cầu lao động.
D. Cơ quan ban hành luật lao động.
Câu 12: Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động (nhiều người tìm việc nhưng ít việc làm), hiện tượng nào sau đây thường xảy ra trên thị trường?
A. Tiền lương tăng cao đột biến.
B. Người lao động dễ dàng tìm được việc ưng ý.
C. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau để giành giật lao động.
D. Tỉ lệ thất nghiệp tăng và tiền lương có xu hướng giảm.
Câu 13: Anh P làm nghề xe ôm công nghệ (Grab/Gojek). Thu nhập của anh phụ thuộc vào số lượng cuốc xe anh chạy. Đây là hình thức việc làm thuộc khu vực
A. hành chính nhà nước.
B. doanh nghiệp nhà nước.
C. lao động phi chính thức.
D. kinh tế bao cấp.
Câu 14: Sự phát triển của thị trường lao động có mối quan hệ như thế nào với thị trường hàng hóa, dịch vụ?
A. Hai thị trường này hoạt động độc lập, không liên quan.
B. Thị trường hàng hóa giảm sút thì thị trường lao động tăng trưởng.
C. Thị trường hàng hóa phát triển sẽ thúc đẩy thị trường lao động mở rộng.
D. Thị trường lao động phát triển sẽ kìm hãm thị trường hàng hóa.
Câu 15: Để giải quyết vấn đề mất cân đối cung – cầu lao động giữa thành thị và nông thôn, Nhà nước cần thực hiện giải pháp nào?
A. Cấm người dân nông thôn di cư ra thành phố.
B. Phát triển công nghiệp và dịch vụ tại khu vực nông thôn.
C. Giảm lương ở thành phố để người dân chán nản bỏ về quê.
D. Bắt buộc các doanh nghiệp chỉ được đặt nhà máy ở thủ đô.
Câu 16: Ông G là chủ doanh nghiệp, ông luôn trả lương đúng hạn và đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên. Hành động của ông G thể hiện trách nhiệm
A. từ thiện xã hội.
B. thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng lao động.
C. cạnh tranh không lành mạnh với đối thủ.
D. lôi kéo nhân sự của công ty khác.
Câu 17: Một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp người lao động nâng cao giá trị bản thân và có thu nhập cao trên thị trường lao động là
A. có mối quan hệ rộng với quan chức.
B. không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
C. biết cách nịnh nọt người quản lý.
D. sẵn sàng làm việc trái pháp luật.
Câu 18: Tại sao nói thị trường lao động hoạt động không hoàn hảo nếu thiếu thông tin?
A. Vì người lao động sẽ đòi lương quá cao.
B. Vì doanh nghiệp sẽ không biết tuyển ai.
C. Vì việc kết nối giữa người tìm việc và việc tìm người bị hạn chế.
D. Vì chính phủ không thể thu được thuế thu nhập cá nhân.
Câu 19: Chị H muốn tuyển người giúp việc nhà. Chị đăng tin lên Facebook và thỏa thuận miệng với bà K về công việc. Dù không có hợp đồng văn bản, nhưng quan hệ giữa chị H và bà K vẫn được coi là
A. quan hệ dân sự vay mượn.
B. quan hệ cung – cầu hàng hóa.
C. quan hệ lao động trên thị trường.
D. quan hệ tình làng nghĩa xóm.
Câu 20: Anh L làm việc trong một dây chuyền sản xuất độc hại nhưng công ty không trang bị đồ bảo hộ lao động khiến sức khỏe anh giảm sút. Công ty đã vi phạm nội dung nào?
A. Quyền tự do kinh doanh.
B. Chính sách bảo mật thông tin.
C. Quy định về an toàn và vệ sinh lao động.
D. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Câu 21: Đối với học sinh lớp 11, việc tìm hiểu về thị trường lao động có ý nghĩa gì quan trọng nhất?
A. Để biết cách kiếm tiền ngay lập tức.
B. Để định hướng nghề nghiệp phù hợp trong tương lai.
C. Để so sánh sự giàu nghèo giữa các ngành nghề.
D. Để phê phán các chính sách của nhà nước.
Câu 22: Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, nhiều doanh nghiệp phá sản. Tác động trực tiếp đến thị trường lao động là
A. Cầu lao động tăng.
B. Cung lao động giảm.
C. Giá cả sức lao động tăng.
D. Cầu lao động giảm.
Câu 23: Việc chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ ở nước ta hiện nay phản ánh quá trình nào?
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Nông thôn hóa thành thị.
C. Thủ công hóa nền kinh tế.
D. Bao cấp hóa thị trường.
Câu 24: Bạn A đam mê ngành Lịch sử nhưng nghe tin thị trường lao động ngành này đang bão hòa và thu nhập thấp. Bố mẹ khuyên A nên thi vào ngành Công nghệ thông tin vì đang “hot” và lương cao, dù A không giỏi Toán – Tin. Nếu em là A, em sẽ lựa chọn phương án nào để phù hợp nhất với xu hướng thị trường lao động bền vững?
A. Nghe theo bố mẹ hoàn toàn vì thu nhập là quan trọng nhất để tồn tại.
B. Theo đuổi đam mê Lịch sử một cách mù quáng và không quan tâm đến việc làm.
C. Tìm điểm giao thoa giữa đam mê và nhu cầu thị trường (ví dụ: Làm nội dung lịch sử số, du lịch văn hóa).
D. Không học đại học nữa mà đi làm công nhân ngay để có tiền.
Câu 25: Tại một địa phương X, có tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” (nhiều cử nhân đại học thất nghiệp trong khi các khu công nghiệp thiếu lao động kỹ thuật tay nghề cao). Nếu là lãnh đạo địa phương, giải pháp chiến lược lâu dài nào sau đây là hiệu quả nhất để cân bằng thị trường lao động?
A. Đóng cửa các trường đại học tại địa phương để sinh viên không thể đi học.
B. Yêu cầu các nhà máy phải tuyển cử nhân đại học vào làm công nhân phổ thông.
C. Đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh phổ thông và đầu tư vào các trường nghề chất lượng cao.
D. Trợ cấp thất nghiệp trọn đời cho những cử nhân không tìm được việc làm đúng chuyên ngành.
