Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 4: Thất nghiệp là nội dung thuộc môn Kinh tế – Pháp luật lớp 11 trong chương trình sách Kết nối tri thức. Bộ đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, do thầy Lê Minh Hải – giáo viên Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024. Nội dung tập trung vào các khái niệm liên quan đến thất nghiệp, nguyên nhân gây ra thất nghiệp, các loại thất nghiệp phổ biến và tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế – xã hội. Hệ thống luyện tập trên detracnghiem.edu.vn mang đến giao diện trực quan, dễ sử dụng, giúp học sinh làm quen với dạng câu hỏi chuẩn hóa và tiếp cận kiến thức hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 trong chủ đề này hỗ trợ học sinh hiểu rõ bản chất thất nghiệp, các biện pháp khắc phục cũng như vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết thị trường lao động. Bộ câu hỏi được thiết kế theo mức độ từ cơ bản đến vận dụng, phù hợp cho việc ôn luyện trước kiểm tra, đồng thời rèn khả năng phân tích tình huống kinh tế và pháp lý thực tiễn. Đây là tài liệu hỗ trợ đắc lực cho quá trình học tập và tự đánh giá năng lực của học sinh. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 4: Thất nghiệp
Câu 1: Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng
A. không được bố mẹ đồng ý.
B. không tìm được việc làm.
C. chưa muốn đi làm ngay.
D. đang đi học chính quy.
Câu 2: Loại hình thất nghiệp phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp chu kỳ.
C. thất nghiệp tạm thời.
D. thất nghiệp tự nguyện.
Câu 3: Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp là do người lao động
A. bị mất việc do kinh tế suy thoái.
B. thiếu kỹ năng làm việc cần thiết.
C. bị thay thế bởi máy móc hiện đại.
D. sống trong vùng bị thiên tai.
Câu 4: Anh M vừa tốt nghiệp đại học chuyên ngành Công nghệ thông tin. Anh đang nộp hồ sơ vào nhiều công ty và chờ gọi phỏng vấn, hiện tại anh chưa có việc làm. Anh M thuộc nhóm nào sau đây?
A. Người ngoài độ tuổi lao động.
B. Người không có khả năng lao động.
C. Người thất nghiệp.
D. Người không có nhu cầu tìm việc.
Câu 5: Chị H đang làm kế toán cho một công ty nhưng cảm thấy lương thấp nên đã chủ động xin nghỉ việc để tìm kiếm một công việc mới có thu nhập tốt hơn. Trong thời gian chờ việc mới, tình trạng của chị H được xếp vào loại
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp chu kỳ.
C. thất nghiệp bị động.
D. thất nghiệp tạm thời.
Câu 6: Do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, công ty xuất khẩu gỗ của ông B bị hủy đơn hàng hàng loạt, buộc phải cắt giảm 50% nhân sự để duy trì hoạt động. Những công nhân bị sa thải trong trường hợp này thuộc loại hình
A. thất nghiệp ma sát.
B. thất nghiệp tự nguyện.
C. thất nghiệp chu kỳ.
D. thất nghiệp cơ cấu.
Câu 7: Nhà máy dệt Z chuyển đổi sang dây chuyền tự động hóa hoàn toàn bằng robot. Do không có kỹ năng vận hành máy móc mới, hàng trăm công nhân thủ công đã bị mất việc làm. Đây là ví dụ điển hình của
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp tạm thời.
C. thất nghiệp tự nhiên.
D. thất nghiệp chu kỳ.
Câu 8: Bạn K cho rằng: “Chỉ những người lười biếng mới bị thất nghiệp”. Quan điểm này là
A. đúng, vì việc làm luôn có sẵn cho người chăm chỉ.
B. đúng, vì nguyên nhân thất nghiệp luôn là chủ quan.
C. sai, vì thất nghiệp còn do nhiều nguyên nhân khách quan.
D. sai, vì người lười biếng thường có việc làm ổn định.
Câu 9: Bà Lan (50 tuổi) ở nhà làm nội trợ, chăm sóc gia đình và không có ý định tìm kiếm việc làm bên ngoài xã hội. Bà Lan có được tính vào tỉ lệ thất nghiệp không?
A. Có, vì bà ấy không tạo ra thu nhập bằng tiền.
B. Có, vì bà ấy vẫn trong độ tuổi lao động.
C. Không, vì bà ấy đã quá tuổi lao động.
D. Không, vì bà ấy không có nhu cầu tìm việc làm.
Câu 10: Hậu quả của thất nghiệp đối với cá nhân người lao động là
A. ngân sách nhà nước bị thâm hụt.
B. lãng phí nguồn lực xã hội.
C. mất thu nhập và ảnh hưởng tinh thần.
D. doanh nghiệp giảm lợi nhuận.
Câu 11: Chính phủ nước A thực hiện chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho thanh niên khởi nghiệp (start-up). Mục đích chính của chính sách này trong việc giải quyết vấn đề xã hội là
A. tăng nguồn thu thuế ngay lập tức.
B. giảm lạm phát trong ngắn hạn.
C. tạo thêm nhiều việc làm mới.
D. hạn chế đầu tư nước ngoài.
Câu 12: Doanh nghiệp X thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân. Việc làm này giúp hạn chế loại hình thất nghiệp nào cho người lao động của doanh nghiệp?
A. Thất nghiệp tạm thời.
B. Thất nghiệp cơ cấu.
C. Thất nghiệp chu kỳ.
D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 13: Khi thất nghiệp tăng cao, các tệ nạn xã hội như trộm cắp, cờ bạc có xu hướng gia tăng. Điều này thể hiện ảnh hưởng tiêu cực của thất nghiệp đối với
A. đạo đức doanh nghiệp.
B. sức khỏe người lao động.
C. an ninh quốc phòng.
D. trật tự, an toàn xã hội.
Câu 14: Anh T bị sa thải vì thường xuyên vi phạm kỷ luật lao động và gây gổ với đồng nghiệp. Nguyên nhân thất nghiệp của anh T xuất phát từ
A. cơ chế thị trường.
B. suy thoái kinh tế.
C. nhân tố chủ quan.
D. chính sách nhà nước.
Câu 15: Để phòng ngừa rủi ro khi bị thất nghiệp, người lao động nên chủ động tham gia loại hình bảo hiểm nào sau đây?
A. Bảo hiểm nhân thọ.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xe cơ giới.
D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 16: Ở các vùng nông thôn, vào những lúc nông nhàn (hết mùa vụ), người nông dân thường không có việc làm. Đây là đặc điểm của loại hình
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp mùa vụ.
C. thất nghiệp ma sát.
D. thất nghiệp chu kỳ.
Câu 17: Em ủng hộ giải pháp nào sau đây của Nhà nước để giải quyết việc làm cho người lao động sau đại dịch?
A. Trợ cấp tiền mặt mãi mãi cho người dân.
B. Đóng cửa biên giới để bảo vệ việc làm trong nước.
C. Khuyến khích nghỉ hưu sớm để nhường chỗ cho người trẻ.
D. Đẩy mạnh các trung tâm giới thiệu việc làm và dạy nghề.
Câu 18: Khi nền kinh tế đang tăng trưởng nóng, nhu cầu tuyển dụng rất cao, tỉ lệ thất nghiệp thường sẽ
A. giảm xuống thấp.
B. tăng lên rất cao.
C. giữ nguyên không đổi.
D. bằng 100%.
Câu 19: Một sinh viên năm cuối đặt mục tiêu: “Ra trường phải làm giám đốc ngay hoặc lương trên 20 triệu mới làm, còn không thì ở nhà”. Tư tưởng này dễ dẫn đến tình trạng thất nghiệp do
A. thiếu việc làm trên thị trường.
B. ảo tưởng về giá trị bản thân.
C. nền kinh tế chậm phát triển.
D. sự cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 20: Việc Nhà nước đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc có ý nghĩa gì đối với vấn đề thất nghiệp trong nước?
A. Làm chảy máu chất xám nghiêm trọng.
B. Giải quyết việc làm và tăng thu nhập.
C. Làm giảm dân số trong độ tuổi lao động.
D. Tăng tỉ lệ thất nghiệp trong nước.
Câu 21: Khi thất nghiệp gia tăng, sức mua của nền kinh tế giảm sút dẫn đến hàng hóa tồn kho. Điều này tác động ngược lại doanh nghiệp khiến họ phải
A. mở rộng quy mô sản xuất.
B. tuyển dụng thêm nhân sự.
C. tăng giá bán sản phẩm.
D. thu hẹp sản xuất kinh doanh.
Câu 22: Anh D là kỹ sư xây dựng, anh vừa nghỉ việc ở công ty cũ và tuần sau sẽ bắt đầu đi làm tại công ty mới. Trong 1 tuần nghỉ ngơi này, anh D được tính là
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp chu kỳ.
C. người không thất nghiệp.
D. thất nghiệp tạm thời.
Câu 23: Đối với ngân sách nhà nước, tỉ lệ thất nghiệp cao sẽ gây ra hậu quả trực tiếp là
A. tăng nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân.
B. giảm chi phí cho an sinh xã hội.
C. tăng chi phí trợ cấp thất nghiệp.
D. giảm gánh nặng nợ công.
Câu 24: Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, trí tuệ nhân tạo (AI) đang dần thay thế con người trong nhiều lĩnh vực như biên phiên dịch, chăm sóc khách hàng, lắp ráp. Là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần chuẩn bị gì quan trọng nhất để không bị rơi vào tình trạng “thất nghiệp công nghệ” trong tương lai?
A. Học thuộc lòng thật nhiều kiến thức trong sách giáo khoa.
B. Chỉ tập trung vào các ngành nghề thủ công truyền thống.
C. Tẩy chay công nghệ và kêu gọi mọi người không sử dụng AI.
D. Rèn luyện tư duy sáng tạo và khả năng thích nghi linh hoạt.
Câu 25: Quốc gia Y đang đối mặt với tình trạng “thất nghiệp tự nguyện” tăng cao trong giới trẻ, khi nhiều người trẻ chọn lối sống “nằm thẳng” (không đi làm, sống dựa vào bố mẹ) dù thị trường đang rất “khát” nhân lực. Theo em, giải pháp căn cơ nhất về mặt giáo dục và văn hóa để giải quyết vấn đề này là gì?
A. Cắt bỏ hoàn toàn mọi khoản trợ cấp xã hội để họ buộc phải đi làm kiếm sống.
B. Ban hành luật bắt buộc tất cả thanh niên phải đi làm việc 8 tiếng mỗi ngày.
C. Bố mẹ nên nuông chiều con cái hơn để chúng có thời gian suy nghĩ về cuộc đời.
D. Giáo dục ý thức tự lập, giá trị của lao động và định hướng nghề nghiệp từ sớm.
