Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức Bài 20

Môn Học: Giáo dục
Trường: THPT Nguyễn Huệ
Năm thi: 2023
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Trần Thu Hằng
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 20: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Về Tự Do Ngôn Luận, Báo Chí Và Tiếp Cận Thông Tin thuộc môn Kinh tế và Pháp luật lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Nguyễn Huệ do cô giáo Trần Thu Hằng xây dựng năm 2023. Bộ câu hỏi được thiết kế bám sát nội dung bài học, giúp học sinh hiểu rõ quyền tự do ngôn luận, cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận thông tin và trách nhiệm của công dân khi thực hiện quyền này. Đề được trình bày theo phong cách hiện đại tương tự các bộ trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, đồng thời tích hợp đầy đủ trên hệ thống luyện tập detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh học tập thuận tiện và hiệu quả.

Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 mang đến cho học sinh bộ câu hỏi đa dạng từ mức độ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào quyền tự do báo chí, nghĩa vụ tôn trọng pháp luật khi phát ngôn và các tình huống thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền tiếp cận thông tin. Khi làm bài trực tiếp trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến độ và cải thiện kỹ năng xử lý tình huống pháp lý. Đây là nguồn tài liệu hỗ trợ thiết thực cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợp với Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức

Bài 20: Quyền và nghĩa cụ của công dân về tự do ngôn luận

Câu 1: Quyền tự do ngôn luận là quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của
A. đời tư hàng xóm.
B. bí mật quân sự.
C. đất nước và xã hội.
D. nội bộ gia đình người khác.

Câu 2: Theo Luật Tiếp cận thông tin, công dân được quyền tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ, trừ các thông tin thuộc phạm vi
A. quy hoạch đất đai.
B. ngân sách địa phương.
C. văn bản pháp luật.
D. bí mật nhà nước.

Câu 3: Công dân có quyền sáng tạo tác phẩm báo chí, cung cấp thông tin cho báo chí, phản hồi thông tin trên báo chí. Đây là nội dung của quyền
A. tự do ngôn luận.
B. tự do báo chí.
C. tiếp cận thông tin.
D. sở hữu trí tuệ.

Câu 4: Trong buổi sinh hoạt lớp, bạn A đã thẳng thắn góp ý về kế hoạch cắm trại của trường để hoạt động hiệu quả hơn. Bạn A đã thực hiện quyền nào?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền tố cáo.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền tự do báo chí.

Câu 5: Ông B muốn tìm hiểu về quy hoạch sử dụng đất tại địa phương để quyết định mua nhà. Ông B có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân xã cung cấp thông tin này dựa trên quyền
A. tự do cư trú.
B. tự do đi lại.
C. tiếp cận thông tin.
D. khiếu nại tố cáo.

Câu 6: Anh H viết bài gửi đăng báo Thanh Niên để phản ánh tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu dân cư. Anh H đang thực hiện quyền nào?
A. Quyền tự do báo chí.
B. Quyền tiếp cận thông tin.
C. Quyền khiếu nại hành chính.
D. Quyền tác giả văn học.

Câu 7: Lợi dụng quyền tự do ngôn luận, K đã đăng tải lên Facebook những thông tin bịa đặt nhằm bôi nhọ danh dự của cô giáo chủ nhiệm. Hành vi của K là
A. quyền tự do cá nhân trên mạng.
B. hành động phản biện xã hội.
C. vi phạm pháp luật và đạo đức.
D. cách giải tỏa căng thẳng học tập.

Câu 8: Khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin, công dân có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Phát tán thông tin sai lệch để câu like.
B. Sử dụng thông tin để chống phá Nhà nước.
C. Tuân thủ quy định của pháp luật về sử dụng thông tin.
D. Tự ý sửa đổi nội dung thông tin được cung cấp.

Câu 9: Chị M là nhà báo. Khi viết bài điều tra, chị đã bị một nhóm người lạ mặt đe dọa, cản trở không cho tác nghiệp. Nhóm người này đã vi phạm quyền
A. tiếp cận thông tin của công dân.
B. tự do ngôn luận của nhà báo.
C. bất khả xâm phạm thân thể.
D. hoạt động báo chí của công dân.

Câu 10: Ủy ban nhân dân xã X niêm yết công khai danh sách các hộ nghèo được nhận trợ cấp tại trụ sở xã. Việc làm này nhằm đảm bảo quyền gì của người dân?
A. Quyền tự do báo chí.
B. Quyền bầu cử tự do.
C. Quyền tiếp cận thông tin.
D. Quyền tự do kinh doanh.

Câu 11: Bạn D cho rằng: “Tự do ngôn luận nghĩa là mình thích nói gì thì nói, không ai được cấm”. Quan điểm này là
A. đúng, vì đó là quyền con người cơ bản.
B. đúng, miễn là nói trên mạng xã hội ảo.
C. sai, vì tự do phải trong khuôn khổ pháp luật.
D. sai, vì học sinh không có quyền ngôn luận.

Câu 12: Ông T muốn biết thông tin về các khoản đóng góp xây dựng trường học cho con mình. Ông T có quyền yêu cầu Hiệu trưởng nhà trường công khai thông tin này không?
A. Không, đó là bí mật nội bộ của nhà trường.
B. Có, vì đây là thông tin công dân được tiếp cận.
C. Không, ông T chỉ được hỏi giáo viên chủ nhiệm.
D. Có, nhưng phải nộp tiền mới được xem.

Câu 13: Hành vi nào sau đây không được coi là thực hiện quyền tự do ngôn luận đúng pháp luật?
A. Gửi đơn kiến nghị đến đại biểu Quốc hội.
B. Phát biểu ý kiến tại cuộc họp tổ dân phố.
C. Viết bài đăng báo góp ý dự thảo luật.
D. Tuyên truyền mê tín dị đoan nơi công cộng.

Câu 14: Anh V chia sẻ một bài viết trên mạng xã hội về phương pháp chữa bệnh ung thư bằng lá cây chưa được kiểm chứng khoa học, khiến nhiều người tin theo và bỏ điều trị tại bệnh viện, gây hậu quả nghiêm trọng. Hành vi của anh V đã vi phạm nghĩa vụ
A. bảo vệ môi trường sinh thái.
B. trung thực và trách nhiệm khi chia sẻ thông tin.
C. bảo vệ bí mật nhà nước.
D. đóng thuế thu nhập cá nhân.

Câu 15: Một cán bộ xã từ chối cung cấp thông tin về lịch tiêm chủng mở rộng cho người dân với lý do “bận việc”. Hành vi của cán bộ này đã vi phạm quyền
A. khám chữa bệnh của công dân.
B. tự do ngôn luận của công dân.
C. tiếp cận thông tin của công dân.
D. tự do đi lại của công dân.

Câu 16: Công dân có thể thực hiện quyền tự do báo chí thông qua việc
A. góp ý kiến, phê bình trên các phương tiện thông tin đại chúng.
B. tự ý xuất bản báo chí mà không cần xin phép.
C. ép buộc nhà báo phải viết bài theo ý mình.
D. ngăn cản báo chí đăng tin về sai phạm của mình.

Câu 17: Để đảm bảo quyền tự do ngôn luận, Nhà nước có trách nhiệm gì?
A. Kiểm duyệt toàn bộ lời nói của người dân.
B. Cấm người dân sử dụng mạng xã hội.
C. Tạo điều kiện để công dân bày tỏ ý kiến, nguyện vọng.
D. Bắt buộc mọi người dân phải phát biểu ý kiến.

Câu 18: Bạn G (học sinh lớp 11) phát hiện một trang web có nội dung xuyên tạc lịch sử dân tộc. G nên làm gì để thực hiện đúng nghĩa vụ công dân?
A. Chia sẻ trang web đó để mọi người cùng biết và cảnh giác.
B. Im lặng vì không liên quan đến mình.
C. Bình luận chửi bới trang web đó.
D. Báo cáo (report) vi phạm và thông báo cho cơ quan chức năng.

Câu 19: Tại các buổi tiếp xúc cử tri, người dân có quyền trình bày tâm tư, nguyện vọng của mình với đại biểu Quốc hội. Đây là biểu hiện của quyền
A. khiếu nại, tố cáo.
B. tự do báo chí.
C. tự do ngôn luận.
D. tự do hội họp.

Câu 20: Việc các dự thảo Luật được đăng tải trên các trang thông tin điện tử để lấy ý kiến nhân dân thể hiện Nhà nước đang đảm bảo quyền
A. lập pháp của công dân.
B. tiếp cận thông tin và tham gia quản lý nhà nước.
C. biểu quyết của công dân.
D. hành pháp của công dân.

Câu 21: Anh S tự ý quay phim khu vực quân sự có biển cấm quay phim, chụp ảnh, sau đó đăng lên mạng với chú thích “Khu vực bí mật”. Anh S đã vi phạm quy định về
A. quyền tự do sáng tạo nghệ thuật.
B. quyền tiếp cận thông tin đại chúng.
C. bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh quốc gia.
D. quyền quảng bá hình ảnh địa phương.

Câu 22: Nhà báo X viết bài phản ánh đúng sự thật về hành vi tham nhũng của ông Giám đốc doanh nghiệp Y. Ông Y đã thuê người đập phá máy ảnh của nhà báo X. Hành vi của ông Y là
A. tự vệ chính đáng để bảo vệ danh dự.
B. quyền bảo vệ bí mật kinh doanh.
C. xâm phạm quyền hoạt động báo chí và tài sản công dân.
D. tranh chấp dân sự bình thường.

Câu 23: Chị L thường xuyên cập nhật các văn bản luật mới trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ để phục vụ công việc kinh doanh. Chị L đang sử dụng quyền
A. tự do kinh doanh.
B. tự do báo chí.
C. tự do ngôn luận.
D. tiếp cận thông tin.

Câu 24: Ông A là chủ tài khoản mạng xã hội có nhiều người theo dõi. Ông A đăng bài viết sai sự thật về một loại nông sản của địa phương X bị nhiễm độc, khiến người dân không bán được hàng, thiệt hại nặng nề. Bạn B (người theo dõi) đã chia sẻ bài viết này dù chưa kiểm chứng. Bạn C vào bình luận chửi bới ông A thậm tệ. Trong tình huống này, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Ông A thực hiện quyền tự do ngôn luận, không phải chịu trách nhiệm.
B. Bạn B không có lỗi vì chỉ bấm nút chia sẻ lại bài của người khác.
C. Bạn C đúng vì cần phải lên án những kẻ tung tin giả.
D. Ông A và B vi phạm pháp luật về thông tin mạng; bạn C vi phạm về xúc phạm danh dự người khác.

Câu 25: Bà H gửi đơn yêu cầu UBND xã cung cấp thông tin về khoản chi ngân sách cho lễ hội làng vừa qua (đây là thông tin công khai theo luật). Chủ tịch xã từ chối cung cấp với lý do “bà H hay thắc mắc gây mất đoàn kết”. Bà H đã viết bài đăng lên Facebook cá nhân phản ánh sự việc này một cách trung thực. Hành vi của các bên được đánh giá như thế nào?
A. Chủ tịch xã đúng vì cần bảo vệ sự ổn định của địa phương.
B. Bà H sai vì đưa chuyện nội bộ xã lên mạng xã hội.
C. Chủ tịch xã vi phạm quyền tiếp cận thông tin; bà H thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận.
D. Cả hai đều sai, cần phải giải quyết nội bộ trong cuộc họp thôn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận