Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 19: Quyền Được Đảm Bảo An Toàn Và Bí Mật Thư Tín, Điện Thoại, Điện Tín Của Công Dân thuộc môn Kinh tế và Pháp luật lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Trần Hưng Đạo do cô giáo Lưu Thảo My xây dựng năm 2023. Bộ câu hỏi tập trung khai thác các quy định pháp luật xoay quanh quyền riêng tư của công dân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ bí mật thông tin liên lạc. Cấu trúc đề được trình bày khoa học theo hướng tiếp cận hiện đại giống các dạng trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức đồng thời được tích hợp đầy đủ trên nền tảng detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh tự luyện tập hiệu quả.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín thông qua các câu hỏi phân hóa từ cơ bản đến nâng cao. Nội dung bộ đề chú trọng vào những tình huống pháp lý quen thuộc trong đời sống, giúp người học hiểu rõ hành vi bị cấm, cách bảo vệ quyền cá nhân và nghĩa vụ tôn trọng quyền riêng tư của người khác. Khi làm bài trực tiếp trên detracnghiem.edu.vn, học sinh dễ dàng xem đáp án giải thích, thống kê tiến độ và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống pháp luật. Bộ tài liệu này đặc biệt phù hợp cho học sinh đang trong giai đoạn ôn tập, nhất là Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 19: Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân
Câu 1: Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là: không ai được tự tiện bóc mở, tiêu hủy, kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của người khác trừ trường hợp
A. người đó là người thân trong gia đình.
B. người đó là nhân viên bưu điện.
C. pháp luật có quy định khác.
D. người đó là lãnh đạo cơ quan.
Câu 2: Hành vi nghe trộm điện thoại, đọc trộm tin nhắn của người khác là hành vi xâm phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. tự do ngôn luận và báo chí.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự.
D. bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
Câu 3: Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền ra lệnh kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân trong các trường hợp luật định?
A. Ủy ban nhân dân cấp xã.
B. Ban giám hiệu nhà trường.
C. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án (người có thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng hình sự).
D. Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng thôn.
Câu 4: Mẹ của Lan vì lo lắng con gái yêu sớm nên thường xuyên lén mở điện thoại của Lan để kiểm tra tin nhắn Zalo khi Lan đi tắm. Hành vi của mẹ Lan là
A. quyền quản lý con cái của cha mẹ.
B. vi phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại.
C. biện pháp giáo dục cần thiết.
D. không vi phạm vì là người giám hộ.
Câu 5: Anh K nhặt được một bức thư của ai đó đánh rơi trên đường đã dán kín. Anh K tò mò muốn biết nội dung bên trong. Theo quy định pháp luật, anh K nên làm gì?
A. Mở ra xem qua rồi dán lại như cũ.
B. Chụp ảnh lại rồi đăng lên mạng tìm chủ nhân.
C. Vứt đi vì không phải của mình.
D. Không được mở và tìm cách trả lại cho người mất.
Câu 6: Chị H làm việc tại bưu điện. Do tò mò, chị H đã bóc một gói bưu phẩm của khách hàng để xem bên trong có gì, sau đó đóng gói lại. Hành vi của chị H đã vi phạm quyền
A. sở hữu trí tuệ.
B. tự do kinh doanh.
C. bảo đảm an toàn thư tín.
D. bảo vệ người tiêu dùng.
Câu 7: Nghi ngờ chồng mình ngoại tình, chị T đã lén cài phần mềm nghe lén vào điện thoại của chồng để theo dõi các cuộc gọi. Hành vi của chị T là
A. quyền bảo vệ hạnh phúc gia đình.
B. biện pháp phòng ngừa ly hôn.
C. xâm phạm bí mật đời tư và an toàn điện thoại.
D. không vi phạm vì tài sản vợ chồng là chung.
Câu 8: Bạn Nam mượn điện thoại của bạn Bắc để gọi về cho mẹ. Sau khi gọi xong, Nam thấy tin nhắn của Bắc với bạn gái hiện lên và đã mở ra đọc hết. Hành vi của Nam là
A. sự quan tâm giữa bạn bè.
B. vi phạm bí mật tin nhắn của công dân.
C. vô tình nên không đáng trách.
D. quyền tự do tiếp cận thông tin.
Câu 9: Giám đốc Công ty X yêu cầu nhân viên IT thiết lập hệ thống để tự động chuyển tiếp toàn bộ email cá nhân của nhân viên về email của Giám đốc để kiểm soát. Việc làm này
A. đúng, vì công ty trả lương cho nhân viên.
B. sai, xâm phạm bí mật thư tín cá nhân.
C. đúng, để bảo vệ bí mật kinh doanh.
D. sai, vì làm tốn dung lượng bộ nhớ.
Câu 10: Trong giờ kiểm tra, cô giáo tịch thu điện thoại của học sinh A. Sau đó, cô giáo đã mở điện thoại và đọc to tin nhắn riêng tư của A trước cả lớp để răn đe. Cô giáo đã vi phạm quyền nào của A?
A. Quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật điện thoại.
D. Quyền tự do cư trú.
Câu 11: Anh P và anh Q là hàng xóm. Thấy nhân viên bưu điện giao thư cho anh Q nhưng anh Q vắng nhà, anh P đã nhận hộ. Sau đó, anh P “quên” không đưa lại mà vứt lá thư đó vào sọt rác. Hành vi của anh P đã vi phạm quyền
A. được bảo đảm an toàn thư tín.
B. bất khả xâm phạm về thân thể.
C. tự do ngôn luận.
D. sở hữu tài sản công cộng.
Câu 12: Một nhóm tin tặc (hacker) đã tấn công vào tài khoản mạng xã hội của ca sĩ Y để lấy cắp các đoạn chat riêng tư và tống tiền. Nhóm tin tặc này sẽ bị xử lý về hành vi
A. xâm phạm chỗ ở.
B. gây rối trật tự công cộng.
C. xâm phạm bí mật, an toàn thư tín, điện tín.
D. vi phạm luật bản quyền tác giả.
Câu 13: Ông trưởng thôn tự ý bóc thư mời họp của một hộ dân để xem nội dung rồi mới đưa lại cho họ. Ông trưởng thôn cho rằng mình là cán bộ nên có quyền kiểm tra. Nhận định này là
A. đúng, cán bộ có quyền kiểm soát dân.
B. đúng, để đảm bảo an ninh xóm làng.
C. sai, chức vụ không cho phép xâm phạm thư tín.
D. sai, vì ông ấy phải xin phép cấp trên trước.
Câu 14: Khi cơ quan điều tra cần nghe lén điện thoại của một nghi phạm buôn ma túy để thu thập chứng cứ, họ phải đảm bảo điều kiện gì?
A. Chỉ cần nghi ngờ là được nghe lén.
B. Phải thông báo trước cho nghi phạm biết.
C. Phải có quyết định phê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền theo luật định.
D. Phải trả tiền cước điện thoại cho nghi phạm.
Câu 15: Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bí mật thư tín, điện thoại?
A. Nghe lén cuộc nói chuyện của người khác ở quán cà phê.
B. Đọc trộm nhật ký điện tử của em gái.
C. Cha mẹ kiểm tra điện thoại của con cái khi con đồng ý cho xem.
D. Sao chép dữ liệu điện thoại của đồng nghiệp khi họ đi vắng.
Câu 16: Anh M phát hiện vợ mình thường xuyên nhắn tin lén lút. Anh M giật điện thoại và ép vợ phải mở mật khẩu để đọc tin nhắn. Trong lúc giằng co, điện thoại bị rơi vỡ. Hành vi của anh M
A. chỉ vi phạm quyền sở hữu tài sản.
B. là quyền của người chồng hợp pháp.
C. xâm phạm quyền bí mật điện thoại và an toàn thư tín.
D. được pháp luật bảo vệ vì mục đích giữ gìn gia đình.
Câu 17: Bạn K (học sinh lớp 11) thấy máy tính của thầy giáo đang mở sẵn email. K đã lén xem nội dung các email trao đổi giữa các giáo viên. Hành vi của K là
A. sự tò mò của tuổi học trò.
B. vi phạm nội quy phòng máy.
C. vi phạm quyền bí mật thư tín, điện tín.
D. hành vi dũng cảm tìm hiểu sự thật.
Câu 18: Bà H thường xuyên nhận nhầm thư của người khác do địa chỉ nhà giống nhau. Thay vì trả lại bưu điện, bà H bóc ra xem rồi vứt đi. Bà H đã vi phạm nghĩa vụ
A. bảo vệ môi trường.
B. đoàn kết xóm giềng.
C. trung thực trong khai báo.
D. tôn trọng bí mật, an toàn thư tín của người khác.
Câu 19: Việc công dân tự ý thu giữ thư tín của người khác rồi đem đốt là hành vi
A. hủy hoại tài sản của công dân.
B. xâm phạm an toàn thư tín.
C. gây ô nhiễm môi trường.
D. vi phạm quy định phòng cháy chữa cháy.
Câu 20: Chị D (nhân viên văn phòng) in trộm các email nội bộ của công ty đối thủ để bán thông tin kiếm lời. Chị D đã thực hiện hành vi
A. cạnh tranh lành mạnh.
B. nghiên cứu thị trường.
C. xâm phạm bí mật điện tín và cạnh tranh không lành mạnh.
D. thực hiện quyền tự do kinh doanh.
Câu 21: Tại sao pháp luật quy định quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại?
A. Để người dân không giao tiếp với nhau.
B. Để bảo vệ đời sống riêng tư và bí mật cá nhân của con người.
C. Để các nhà mạng viễn thông thu được nhiều tiền hơn.
D. Để cơ quan nhà nước đỡ phải quản lý nhiều việc.
Câu 22: Anh S là công an viên. Anh nghi ngờ anh T buôn lậu nên đã tự ý yêu cầu bưu điện cung cấp lịch sử cuộc gọi của anh T mà không có lệnh của Thủ trưởng cơ quan điều tra. Hành vi của anh S là
A. đúng, vì mục đích chống tội phạm.
B. sai, vì lạm quyền và vi phạm trình tự tố tụng.
C. đúng, công an có quyền kiểm tra bất kỳ ai.
D. sai, vì anh S phải tự mình theo dõi mới đúng.
Câu 23: Hành vi phát tán các đoạn ghi âm cuộc gọi cá nhân của người khác lên mạng xã hội nhằm mục đích bôi nhọ danh dự là xâm phạm đồng thời các quyền nào?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở.
B. Quyền bí mật đời tư (điện thoại) và quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.
C. Quyền tự do ngôn luận và quyền tác giả.
D. Quyền khiếu nại và quyền tố cáo.
Câu 24: Anh A và chị B là người yêu cũ. Sau khi chia tay, anh A vì cay cú nên đã đăng nhập vào tài khoản Facebook của chị B (do trước đây chị B từng đăng nhập trên máy anh A và quên thoát) để tải xuống các tin nhắn riêng tư của chị B với người yêu mới, sau đó chụp ảnh màn hình và gửi cho bố mẹ chị B xem. Trong tình huống này, anh A đã vi phạm quyền gì?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Quyền tự do yêu đương và hôn nhân gia đình.
C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín, điện thoại.
D. Quyền sở hữu tài sản (tài khoản Facebook).
Câu 25: Ông X là Giám đốc một công ty chuyển phát nhanh. Do nghi ngờ nhân viên Y lấy trộm hàng hóa, ông X đã chỉ đạo Trưởng phòng an ninh Z bí mật mở các kiện hàng cá nhân mà người thân gửi cho nhân viên Y (gửi qua dịch vụ của công ty) để kiểm tra. Sau khi không thấy gì, họ đóng gói lại. Hành vi của ông X và ông Z được đánh giá như thế nào dưới góc độ pháp luật?
A. Ông X và ông Z không vi phạm vì kiểm tra trong phạm vi công ty mình quản lý.
B. Chỉ ông Z vi phạm vì là người trực tiếp mở, ông X chỉ ra lệnh miệng nên vô can.
C. Cả ông X và ông Z đều vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của công dân.
D. Hành vi này là biện pháp nghiệp vụ nội bộ, pháp luật không can thiệp.
