Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Về Bầu Cử Và Ứng Cử là bộ đề thuộc môn Kinh tế Pháp luật lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề tham khảo nhằm hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức quan trọng về quyền chính trị của công dân. Đề do cô Trần Ngọc Hạnh – giáo viên GDCD Trường THPT Võ Thị Sáu (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024, tập trung vào các quyền bầu cử, ứng cử, các nguyên tắc bầu cử và trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng bộ máy nhà nước. Nội dung được trình bày theo phong cách tương tự trắc nghiệm Knih tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, đồng thời được đăng tải trên hệ thống detracnghiem.edu.vn nhằm đáp ứng nhu cầu ôn tập trực tuyến của học sinh.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp Luật 11 ở phần này mang đến hệ thống câu hỏi đa dạng, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của quyền bầu cử, ứng cử và biết vận dụng kiến thức vào các tình huống thường gặp trong đời sống chính trị – xã hội. Với tính năng chấm điểm tự động, lưu kết quả và phân tích hiệu suất học tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể chủ động theo dõi tiến trình ôn luyện và nâng cao kỹ năng làm bài. Đây là tài liệu hữu ích phục vụ kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử
Câu 1: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp khi đủ
A. 16 tuổi trở lên.
B. 17 tuổi trở lên.
C. 18 tuổi trở lên.
D. 21 tuổi trở lên.
Câu 2: Nguyên tắc bầu cử nào sau đây đảm bảo mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau?
A. Nguyên tắc phổ thông.
B. Nguyên tắc bình đẳng.
C. Nguyên tắc trực tiếp.
D. Nguyên tắc bỏ phiếu kín.
Câu 3: Trừ những trường hợp bị pháp luật cấm, công dân Việt Nam có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp khi đủ
A. 18 tuổi trở lên.
B. 20 tuổi trở lên.
C. 21 tuổi trở lên.
D. 25 tuổi trở lên.
Câu 4: Vào ngày bầu cử, anh H bị ốm phải nằm viện không thể đến khu vực bỏ phiếu. Trong trường hợp này, Tổ bầu cử cần thực hiện biện pháp nào để đảm bảo quyền bầu cử của anh H?
A. Cho phép người nhà anh H đi bầu thay.
B. Gạch tên anh H khỏi danh sách cử tri.
C. Mang hòm phiếu phụ đến bệnh viện cho anh H bỏ phiếu.
D. Hướng dẫn anh H bỏ phiếu qua bưu điện.
Câu 5: Chị M phát hiện tên mình bị ghi sai trong danh sách cử tri niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Chị M có quyền thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tự ý lấy bút sửa lại tên mình cho đúng.
B. Khiếu nại với cơ quan lập danh sách cử tri.
C. Tẩy chay cuộc bầu cử để phản đối.
D. Đăng bài bóc phốt lên mạng xã hội.
Câu 6: Trong quá trình bầu cử, ông K đã gợi ý cho bà L (người không biết chữ) gạch tên ứng cử viên A và bầu cho ứng cử viên B. Hành vi của ông K đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào?
A. Phổ thông.
B. Bỏ phiếu kín.
C. Trực tiếp.
D. Bình đẳng.
Câu 7: Vì bận việc riêng, anh T đã nhờ em trai mình là sinh viên đại học đi bầu cử hộ. Em trai anh T đã đồng ý và bỏ phiếu thay cho anh. Hành vi của hai anh em T đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào?
A. Bình đẳng.
B. Phổ thông.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Trực tiếp.
Câu 8: Đối tượng nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang bị tạm giam.
B. Người đang bị tạm giữ.
C. Người đang chấp hành hình phạt tù.
D. Người đang bị quản chế tại địa phương.
Câu 9: Bà V là một doanh nhân thành đạt, bà muốn tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân tỉnh để đóng góp cho địa phương. Bà V cần nộp hồ sơ ứng cử tại đâu?
A. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà cư trú.
B. Ủy ban bầu cử cấp tỉnh nơi bà ứng cử.
C. Tòa án nhân dân tỉnh.
D. Văn phòng công chứng.
Câu 10: Tại một điểm bầu cử, ông P thấy anh Q đang loay hoay không biết chọn ai nên đã nhanh tay lấy lá phiếu của anh Q để xem và chỉ trỏ. Tổ trưởng tổ bầu cử đã nhắc nhở ông P. Việc nhắc nhở này nhằm đảm bảo nguyên tắc
A. bình đẳng.
B. trực tiếp.
C. phổ thông.
D. bỏ phiếu kín.
Câu 11: Chị Hạnh sinh ngày 20/5/2006. Ngày bầu cử đại biểu Quốc hội diễn ra vào ngày 23/5/2024. Đến ngày bầu cử, chị Hạnh có được tham gia bỏ phiếu không?
A. Không, vì chị chưa đủ 18 tuổi tính đến ngày bầu cử.
B. Có, vì chị đã bước sang tuổi 19.
C. Không, vì chị chưa tốt nghiệp Trung học phổ thông.
D. Có, vì chị đã đủ 18 tuổi tính đến ngày bầu cử.
Câu 12: Khi vận động bầu cử, các ứng cử viên không được phép thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Trình bày chương trình hành động trước cử tri.
B. Trả lời phỏng vấn trên các phương tiện truyền thông.
C. Hứa hẹn tặng tiền, tài sản cho cử tri để đổi lấy lá phiếu.
D. Tiếp xúc cử tri tại các hội nghị do địa phương tổ chức.
Câu 13: Anh G là người dân tộc thiểu số, không biết chữ. Tại điểm bầu cử, anh G đã nhờ nhân viên Tổ bầu cử viết hộ phiếu bầu theo ý của mình. Sau khi viết xong, nhân viên này đưa lại phiếu cho anh G tự tay bỏ vào hòm phiếu. Việc làm này
A. vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín.
B. vi phạm nguyên tắc trực tiếp.
C. đúng quy định của pháp luật về bầu cử.
D. sai, vì anh G phải nhờ người thân viết hộ mới đúng.
Câu 14: Ông X bị Tòa án tuyên phạt 3 năm tù nhưng cho hưởng án treo. Trong thời gian thử thách, ông X vẫn ở tại địa phương. Vậy ông X có quyền bầu cử không?
A. Không, vì ông ấy là tội phạm.
B. Có, vì ông ấy không bị tước quyền bầu cử.
C. Không, vì ông ấy đang chịu sự giám sát.
D. Có, nhưng phiếu bầu của ông có giá trị thấp hơn.
Câu 15: Bạn N (học sinh lớp 12) thắc mắc: “Tại sao mỗi cử tri chỉ được phát một thẻ cử tri?”. Câu trả lời đúng nhất dựa trên nguyên tắc bầu cử là
A. để tiết kiệm chi phí in ấn thẻ.
B. để đảm bảo an ninh trật tự.
C. để đảm bảo nguyên tắc bình đẳng.
D. để dễ dàng quản lý dân số.
Câu 16: Hành vi nào sau đây của công dân thể hiện đúng nghĩa vụ trong bầu cử?
A. Đi bầu cử muộn để tránh đông người.
B. Tuân thủ nội quy phòng bỏ phiếu và sự hướng dẫn của Tổ bầu cử.
C. Chụp ảnh phiếu bầu đã gạch tên để đăng lên Facebook.
D. Vận động người khác bầu cho người thân của mình tại phòng bỏ phiếu.
Câu 17: Một ứng cử viên đại biểu Quốc hội bị phát hiện khai man lý lịch khoa học (bằng cấp giả) trong hồ sơ ứng cử. Trong trường hợp này, Hội đồng bầu cử sẽ
A. vẫn cho phép ứng cử nhưng cảnh cáo.
B. yêu cầu ứng cử viên đi học lại.
C. xóa tên người đó khỏi danh sách ứng cử viên.
D. phạt tiền và vẫn cho tiếp tục ứng cử.
Câu 18: Tại khu vực bỏ phiếu số 5, sau khi kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phát hiện số phiếu thu vào nhiều hơn số phiếu phát ra. Tổ bầu cử phải xử lý như thế nào?
A. Hủy bỏ kết quả và tổ chức bầu cử lại.
B. Tự ý rút bớt số phiếu thừa cho khớp.
C. Báo cáo ngay cho Ủy ban bầu cử cấp trên.
D. Lập biên bản niêm phong và báo cáo cấp trên giải quyết.
Câu 19: Anh B là công nhân làm việc xa nhà, không có điều kiện về quê bỏ phiếu. Anh B có thể thực hiện quyền bầu cử của mình bằng cách nào?
A. Nhờ bố mẹ ở quê bỏ phiếu hộ.
B. Bỏ phiếu qua tin nhắn điện thoại.
C. Đăng ký bỏ phiếu tại nơi tạm trú (nơi làm việc).
D. Chấp nhận mất quyền bầu cử lần này.
Câu 20: Việc công dân tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là hình thức thực hiện quyền dân chủ nào?
A. Dân chủ trực tiếp.
B. Dân chủ đại diện (gián tiếp).
C. Dân chủ cơ sở.
D. Dân chủ tập trung.
Câu 21: Chị K phát hiện ông trưởng thôn đi phát thẻ cử tri nhưng lại giữ lại thẻ của những người hay khiếu kiện trong thôn để họ không đi bầu được. Chị K nên làm gì?
A. Im lặng vì sợ bị trù dập.
B. Xúi giục mọi người biểu tình gây rối.
C. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật bầu cử của trưởng thôn.
D. Đột nhập vào nhà trưởng thôn để lấy lại thẻ.
Câu 22: Nguyên tắc “phổ thông” trong bầu cử thể hiện ở quy định nào sau đây?
A. Mọi lá phiếu đều có giá trị như nhau.
B. Cử tri phải tự mình viết phiếu bầu.
C. Cử tri không được cho người khác xem phiếu.
D. Mọi công dân đủ điều kiện theo luật định đều được đi bầu cử.
Câu 23: Công ty Y yêu cầu nhân viên phải chụp ảnh lá phiếu đã bầu cho Giám đốc công ty (đang ứng cử) thì mới được nhận tiền thưởng tháng. Hành vi của Công ty Y vi phạm nguyên tắc
A. phổ thông và trực tiếp.
B. bình đẳng và bỏ phiếu kín.
C. trực tiếp và bình đẳng.
D. phổ thông và bỏ phiếu kín.
Câu 24: Tại một điểm bầu cử, ông A (Tổ trưởng tổ bầu cử) đã chỉ đạo bà B (thành viên tổ bầu cử) mang hòm phiếu phụ đến nhà ông C (bị liệt) để ông C bỏ phiếu. Tuy nhiên, khi đến nơi, thấy ông C đang ngủ, bà B đã tự ý gạch phiếu giúp ông C theo ý chủ quan của mình rồi bỏ vào hòm phiếu. Con trai ông C là anh D đứng gần đó nhìn thấy nhưng không nói gì. Trong tình huống này, những ai đã vi phạm pháp luật về bầu cử?
A. Ông A và bà B.
B. Chỉ có bà B.
C. Bà B và anh D.
D. Chỉ có bà B vi phạm trực tiếp nguyên tắc bầu cử.
Câu 25: Anh X nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã. Ông Y (Chủ tịch xã, đồng thời là Chủ tịch Ủy ban bầu cử xã) vì có mâu thuẫn cá nhân với anh X nên đã lấy lý do anh X “chưa có vợ” để loại hồ sơ của anh, dù anh X đáp ứng đủ các tiêu chuẩn pháp lý. Anh X bức xúc nên đã thuê người ném chất bẩn vào nhà ông Y. Nhận định nào sau đây đúng về hành vi của các bên?
A. Ông Y làm đúng vì cán bộ xã cần người ổn định gia đình.
B. Anh X chỉ vi phạm đạo đức, không vi phạm pháp luật.
C. Ông Y vi phạm quyền ứng cử của công dân, anh X vi phạm pháp luật về trật tự an toàn xã hội.
D. Cả hai đều chỉ vi phạm quy định về bầu cử.
