Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 12: Quyền Bình Đẳng Giữa Các Tôn Giáo là bộ đề thuộc môn Kinh tế Pháp luật lớp 11, được biên soạn với mục đích ôn tập và tham khảo cho học sinh THPT. Đề do cô Lê Minh Phượng – giáo viên GDCD Trường THPT Trần Văn Giàu (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024, tập trung vào các nội dung như khái niệm tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, trách nhiệm công dân trong việc tôn trọng và thực hiện chính sách tôn giáo của Nhà nước. Bài viết được trình bày theo phong cách tương tự trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức, đồng thời được đăng tải trên hệ thống detracnghiem.edu.vn giúp học sinh luyện tập trực tuyến thuận tiện.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 ở phần này cung cấp hệ thống câu hỏi đa dạng, từ mức nhận biết đến vận dụng, giúp người học nắm vững quy định pháp luật liên quan đến quyền bình đẳng tôn giáo và biết áp dụng vào các tình huống thực tế. Các tính năng chấm điểm tự động, xem lại lịch sử làm bài và phân tích kết quả trên detracnghiem.edu.vn góp phần hỗ trợ học sinh tối ưu hóa quá trình tự học. Đây là tài liệu thiết thực phục vụ ôn tập trước kiểm tra định kỳ và cuối kỳ. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
Câu 1: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật và đều bình đẳng trước
A. giáo luật của tôn giáo lớn nhất.
B. các tổ chức quốc tế.
C. pháp luật.
D. phong tục địa phương.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, có thể theo hoặc
A. bắt buộc phải theo tôn giáo của cha mẹ.
B. không theo một tôn giáo nào.
C. phải theo tôn giáo của dân tộc mình.
D. chỉ được theo một tôn giáo duy nhất là Phật giáo.
Câu 3: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong quan hệ giữa các tôn giáo?
A. Tham gia các hoạt động từ thiện xã hội.
B. Tuyên truyền giáo lý tại cơ sở thờ tự.
C. Tổ chức các lễ hội tôn giáo truyền thống.
D. Xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.
Câu 4: Anh A theo đạo Phật, chị B theo đạo Công giáo. Hai người quyết định kết hôn với nhau. Gia đình anh A phản đối vì cho rằng khác đạo sẽ khó sống. Nếu là anh A, anh sẽ dựa vào cơ sở pháp lý nào để thuyết phục gia đình?
A. Luật Đất đai.
B. Luật Kinh doanh.
C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
D. Luật Quốc tịch.
Câu 5: Một công ty đăng thông báo tuyển dụng với nội dung: “Chỉ tuyển nhân viên không theo tôn giáo nào để tránh ảnh hưởng công việc”. Thông báo này đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong lĩnh vực
A. hôn nhân.
B. lao động.
C. chính trị.
D. giáo dục.
Câu 6: Ông X là một chức sắc tôn giáo có uy tín lớn. Tuy nhiên, ông X đã lợi dụng các buổi thuyết giảng để tuyên truyền chống phá Nhà nước. Trong trường hợp này, ông X sẽ bị xử lý như thế nào?
A. Được miễn trách nhiệm vì là chức sắc tôn giáo.
B. Chỉ bị nhắc nhở nhẹ nhàng do có uy tín lớn.
C. Xử lý nội bộ trong tổ chức tôn giáo của ông.
D. Chịu trách nhiệm pháp lý như mọi công dân khác.
Câu 7: Bạn H đang theo một tôn giáo nhưng sau một thời gian tìm hiểu, bạn cảm thấy không còn phù hợp và muốn thôi không theo tôn giáo đó nữa. Việc bạn H quyết định bỏ đạo là
A. hành vi phản bội không thể chấp nhận.
B. vi phạm quy định của pháp luật nhà nước.
C. quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân.
D. hành vi cần bị xã hội lên án gay gắt.
Câu 8: Trong đợt tuyển quân nghĩa vụ quân sự, thanh niên M (là một tu sĩ) cho rằng mình đang đi tu nên được miễn thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Quan điểm của M là sai vì các tôn giáo đều bình đẳng về
A. quyền hưởng thụ văn hóa.
B. nghĩa vụ đối với đất nước.
C. quyền tự do ngôn luận.
D. quyền sở hữu tài sản riêng.
Câu 9: Khi đi du lịch, nhóm bạn K nhìn thấy một nghi lễ tôn giáo lạ mắt của người dân địa phương. K đã lấy điện thoại ra quay và cười cợt, bắt chước các động tác hành lễ để đăng lên mạng xã hội câu like. Hành vi của K đã vi phạm quyền
A. tự do sáng tạo nghệ thuật.
B. tiếp cận thông tin đại chúng.
C. tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.
D. bình đẳng về cơ hội phát triển du lịch.
Câu 10: Chị Lan (người theo đạo Tin Lành) và chị Mai (không theo đạo) cùng nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh tạp hóa. Cơ quan chức năng đã cấp phép cho cả hai chị trong thời gian quy định như nhau. Điều này thể hiện bình đẳng về
A. hoạt động kinh tế.
B. hoạt động chính trị.
C. hoạt động y tế.
D. hoạt động giáo dục.
Câu 11: Trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, ông T (là mục sư) và ông V (là người không theo đạo) đều có tên trong danh sách ứng cử viên. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong lĩnh vực
A. văn hóa.
B. xã hội.
C. kinh tế.
D. chính trị.
Câu 12: Bố mẹ ép buộc con cái phải đi lễ nhà thờ hoặc đi chùa hàng tuần dù con cái không muốn và có nguyện vọng theo tín ngưỡng khác. Hành vi ép buộc này là
A. quyền của cha mẹ trong việc giáo dục con.
B. vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. cách để giữ gìn truyền thống gia đình tốt nhất.
D. trách nhiệm bắt buộc của con cái với cha mẹ.
Câu 13: Chùa A và Nhà thờ B đều nằm trong diện quy hoạch giải phóng mặt bằng để mở đường. Chính quyền địa phương đã thực hiện bồi thường và cấp đất tái định cư cho cả hai cơ sở tôn giáo này theo đúng quy định của Luật Đất đai. Việc làm này thể hiện
A. sự ưu ái của nhà nước với Phật giáo.
B. sự ưu ái của nhà nước với Công giáo.
C. sự bình đẳng trong bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp.
D. việc nhà nước muốn xóa bỏ các cơ sở tôn giáo.
Câu 14: Các tổ chức tôn giáo hợp pháp ở Việt Nam đều được phép mở trường đào tạo chức sắc, nhà tu hành, xuất bản kinh sách và tham gia các hoạt động từ thiện. Điều này chứng tỏ
A. các tôn giáo hoạt động độc lập không chịu sự quản lý.
B. các tôn giáo được Nhà nước tạo điều kiện hoạt động bình đẳng.
C. tôn giáo là lực lượng chính trị nắm quyền điều hành giáo dục.
D. Nhà nước khuyến khích người dân đi tu thay vì đi làm.
Câu 15: Một cán bộ xã đã từ chối xác nhận sơ yếu lý lịch cho anh D chỉ vì anh D ghi trong mục tôn giáo là “Đạo Hòa Hảo”. Cán bộ này đã có hành vi
A. thực hiện đúng quy trình hành chính.
B. bảo vệ an ninh trật tự địa phương.
C. phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
D. khuyến khích anh D bỏ đạo.
Câu 16: Anh S là thanh niên theo đạo Phật, anh tích cực tham gia các hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tại địa phương và được bầu làm Bí thư Chi đoàn. Điều này cho thấy
A. tổ chức Đoàn chỉ dành cho người theo đạo.
B. công dân các tôn giáo bình đẳng trong tham gia tổ chức xã hội.
C. anh S đã bỏ đạo để tham gia công tác Đoàn.
D. người theo đạo không được tham gia chính trị.
Câu 17: Một nhóm người tự xưng là “Hội Thánh mới” chuyên tuyên truyền mê tín dị đoan, chữa bệnh bằng nước lã và cấm thành viên đi bệnh viện. Cơ quan chức năng đã đình chỉ hoạt động của nhóm này. Việc xử lý này là
A. đàn áp tôn giáo.
B. vi phạm nhân quyền.
C. gây mất đoàn kết.
D. đúng pháp luật.
Câu 18: Nhà nước cho phép các tôn giáo được in ấn và phát hành kinh sách, các ấn phẩm tôn giáo để phục vụ nhu cầu tâm linh của tín đồ. Đây là biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực
A. văn hóa – xuất bản.
B. an ninh – quốc phòng.
C. tài chính – ngân hàng.
D. ngoại giao quốc tế.
Câu 19: Nhà ông K ở cạnh một ngôi chùa. Vào các ngày lễ lớn, chùa tổ chức tụng kinh gõ mõ. Ông K sang gây gổ, đập phá đồ đạc của chùa vì cho rằng ồn ào. Hành vi của ông K
A. đúng, vì cần bảo vệ không gian yên tĩnh.
B. đúng, vì chùa hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn.
C. sai, vì xâm phạm tài sản và hoạt động tôn giáo hợp pháp.
D. sai, vì ông K nên báo công an thay vì tự giải quyết.
Câu 20: Dù là cơ sở thờ tự của tôn giáo nào (Chùa, Nhà thờ, Thánh thất…), khi tiến hành xây dựng hoặc sửa chữa lớn đều phải
A. xin phép các tổ chức tôn giáo thế giới.
B. xin cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
C. tự ý xây dựng không cần hỏi ý kiến ai.
D. chỉ cần thông báo miệng với hàng xóm.
Câu 21: Trong các kỳ họp Quốc hội, các đại biểu là chức sắc tôn giáo đã có nhiều ý kiến đóng góp vào các dự thảo luật về an sinh xã hội. Điều này thể hiện trách nhiệm của các tôn giáo trong việc
A. xây dựng và phát triển đất nước.
B. truyền bá giáo lý ra toàn xã hội.
C. cạnh tranh quyền lực với nhà nước.
D. đòi hỏi quyền lợi riêng cho tôn giáo mình.
Câu 22: Khi dịch bệnh COVID-19 bùng phát, Chính phủ yêu cầu tạm dừng các hoạt động tập trung đông người. Các cơ sở tôn giáo (Chùa, Nhà thờ…) đều chấp hành nghiêm chỉnh việc đóng cửa, không tổ chức lễ hội. Hành động này thể hiện
A. sự sợ hãi của các chức sắc tôn giáo.
B. bình đẳng trong việc thực hiện pháp luật chung.
C. sự suy yếu của niềm tin tôn giáo.
D. việc nhà nước cấm đoán tôn giáo vĩnh viễn.
Câu 23: Một trường Đại học công lập xét tuyển sinh viên dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT, không phân biệt thí sinh đó là người theo đạo hay không theo đạo. Chính sách này đảm bảo quyền bình đẳng trong
A. y tế.
B. lao động.
C. giáo dục.
D. kinh doanh.
Câu 24: Ông P (theo đạo X) và ông Q (theo đạo Y) là hàng xóm. Ông P thường xuyên lên mạng xã hội bịa đặt những câu chuyện sai sự thật về đạo Y nhằm hạ thấp uy tín của đạo Y và lôi kéo tín đồ đạo Y sang đạo của mình. Khi bị chính quyền nhắc nhở, ông P lu loa rằng chính quyền đàn áp tự do ngôn luận và tự do tôn giáo. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Ông P đúng, vì tự do tôn giáo bao gồm quyền so sánh các tôn giáo với nhau.
B. Chính quyền sai, vì không được can thiệp vào tranh chấp giữa các tôn giáo.
C. Ông Q sai vì đã không biết cách bảo vệ uy tín tôn giáo của mình trên mạng.
D. Ông P sai, vì đã lợi dụng quyền tự do tôn giáo để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
Câu 25: Tại một địa phương, một tổ chức tôn giáo A tự ý lấn chiếm đất rừng phòng hộ để xây dựng nơi thờ tự trái phép. Khi cơ quan chức năng tiến hành cưỡng chế tháo dỡ, các tín đồ đã tụ tập đông người gây rối trật tự công cộng, cho rằng Nhà nước không tôn trọng quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. Trong tình huống này, hành vi của tổ chức tôn giáo A là
A. hợp lý, vì đất đai là của chung, tôn giáo cần đất để phát triển.
B. thể hiện tinh thần đoàn kết bảo vệ cơ sở vật chất của tôn giáo.
C. vi phạm pháp luật về đất đai và trật tự công cộng, không thể lấy lý do tôn giáo để bao biện.
D. đúng đắn, vì quyền tự do tôn giáo cao hơn quyền quản lý đất đai của nhà nước
