Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 11: Quyền Bình Đẳng Giữa Các Dân Tộc là bộ đề thuộc môn Kinh tế Pháp luật lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo giúp học sinh củng cố kiến thức một cách hệ thống. Đề do thầy Phạm Hoài Nam – giáo viên môn GDCD Trường THPT Nguyễn Hữu Huân (TP. Thủ Đức) biên soạn năm 2024, với nội dung tập trung vào khái niệm bình đẳng giữa các dân tộc, quyền và nghĩa vụ của công dân cũng như vai trò của pháp luật trong việc bảo đảm bình đẳng dân tộc. Bài viết được trình bày theo phong cách tương tự sách Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức đồng thời được tích hợp trên nền tảng detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 ở phần này gồm hệ thống câu hỏi phân hóa từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu sâu sắc các quy định pháp luật về quyền bình đẳng dân tộc và vận dụng vào tình huống thực tiễn. Bài tập được chấm điểm tự động, có lưu lịch sử làm bài trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ người học theo dõi tiến trình và cải thiện kỹ năng làm bài. Đây là nguồn tài liệu hữu ích trong quá trình ôn tập trước kiểm tra và thi cuối kỳ. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Câu 1: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau, được Nhà nước và pháp luật
A. phân chia theo trình độ phát triển.
B. bảo hộ quyền lợi của dân tộc đa số.
C. tôn trọng và bảo vệ như nhau.
D. ưu tiên miễn trừ trách nhiệm hình sự.
Câu 2: Theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và
A. văn hóa tốt đẹp của mình.
B. các hủ tục lạc hậu đã có từ xưa.
C. luật lệ riêng trái với pháp luật.
D. sự biệt lập với các dân tộc khác.
Câu 3: Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam được ghi nhận trong Hiến pháp là
A. cạnh tranh, thôn tính và đồng hóa.
B. bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
C. dân tộc lớn có quyền lãnh đạo dân tộc nhỏ.
D. phân biệt đối xử dựa trên quy mô dân số.
Câu 4: Anh A là người dân tộc Kinh, anh B là người dân tộc Tày. Cả hai đều đủ điều kiện và cùng ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã. Việc cả hai anh đều có tên trong danh sách ứng cử viên thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. văn hóa.
B. an ninh.
C. kinh tế.
D. chính trị.
Câu 5: Nhà nước thực hiện chính sách cộng điểm ưu tiên cho học sinh người dân tộc thiểu số khi thi tuyển vào Đại học. Chính sách này nhằm mục đích gì?
A. Tạo sự bất bình đẳng giữa các học sinh.
B. Hạ thấp chất lượng giáo dục đào tạo.
C. Rút ngắn khoảng cách về chênh lệch trình độ giáo dục.
D. Ngăn cản học sinh người Kinh vào đại học.
Câu 6: Chị H là người dân tộc Thái, chị mở cửa hàng kinh doanh đặc sản Tây Bắc tại Hà Nội và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế. Việc làm của chị H thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. đối ngoại.
D. an ninh quốc phòng.
Câu 7: Tại một trường Tiểu học ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, ngoài việc dạy tiếng Việt, nhà trường còn tổ chức dạy tiếng Khmer cho học sinh người dân tộc Khmer. Việc làm này đảm bảo quyền bình đẳng về
A. kinh doanh thương mại.
B. tham gia quản lý nhà nước.
C. văn hóa, giáo dục.
D. tự do tín ngưỡng.
Câu 8: Anh K (dân tộc Mường) và anh P (dân tộc Kinh) cùng phạm tội trộm cắp tài sản với tính chất, mức độ như nhau. Tòa án đã tuyên phạt hai anh mức án tù bằng nhau. Phán quyết này thể hiện
A. người dân tộc thiểu số bị xử nặng hơn.
B. người dân tộc Kinh được ưu tiên giảm án.
C. bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. sự phân biệt đối xử trong xét xử.
Câu 9: Nhà nước đầu tư hàng nghìn tỷ đồng để xây dựng đường bê tông, kéo điện lưới và xây trạm y tế cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chủ trương này nhằm thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
A. chính trị và đối ngoại.
B. an ninh và quốc phòng.
C. kinh tế và xã hội.
D. tôn giáo và tín ngưỡng.
Câu 10: Ông V (dân tộc H’mông) được bầu làm Đại biểu Quốc hội khóa XV. Trong các kỳ họp, ông tích cực đóng góp ý kiến về chính sách phát triển rừng. Điều này khẳng định các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng trong việc
A. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. quyết định ngân sách quốc phòng.
C. thay đổi biên giới quốc gia.
D. miễn trừ mọi nghĩa vụ công dân.
Câu 11: Trong lễ hội văn hóa các dân tộc, đoàn nghệ thuật dân tộc Chăm biểu diễn điệu múa Apsara, đoàn dân tộc Kinh hát Quan họ. Các tiết mục đều được khán giả đón nhận nồng nhiệt. Điều này thể hiện
A. sự cạnh tranh gay gắt về văn hóa.
B. văn hóa dân tộc Kinh là quan trọng nhất.
C. sự bình đẳng và tôn trọng bản sắc văn hóa.
D. sự đồng hóa văn hóa giữa các dân tộc.
Câu 12: Doanh nghiệp của ông T (người dân tộc Hoa) và doanh nghiệp của ông M (người dân tộc Kinh) cùng hoạt động trên một địa bàn. Chính quyền địa phương luôn tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính cho cả hai doanh nghiệp như nhau. Điều này thể hiện bình đẳng về
A. quyền sở hữu tư liệu sản xuất.
B. cơ hội và điều kiện kinh doanh.
C. nghĩa vụ đóng góp từ thiện.
D. quyền quyết định giá cả thị trường.
Câu 13: Chị S (người dân tộc Ê-đê) tốt nghiệp Đại học Y khoa loại Giỏi. Chị nộp hồ sơ thi tuyển viên chức vào Bệnh viện đa khoa tỉnh và đã trúng tuyển với số điểm cao nhất, vượt qua nhiều ứng viên người Kinh. Kết quả này chứng minh điều gì?
A. Người dân tộc thiểu số luôn được đặc cách không cần thi.
B. Cơ hội việc làm công bằng cho công dân các dân tộc.
C. Bệnh viện chỉ ưu tiên tuyển người địa phương.
D. Người dân tộc Kinh không được phép làm bác sĩ.
Câu 14: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta?
A. Kết hôn giữa người các dân tộc khác nhau.
B. Học tiếng nói, chữ viết của dân tộc khác.
C. Gây chia rẽ, kỳ thị và hận thù dân tộc.
D. Hỗ trợ kinh tế cho vùng dân tộc thiểu số.
Câu 15: Chính sách “Cử tuyển” (chọn học sinh người dân tộc thiểu số đi học đại học, cao đẳng không qua thi tuyển, sau đó về phục vụ địa phương) là biện pháp của Nhà nước nhằm
A. hạ thấp tiêu chuẩn của các trường đại học.
B. tạo ra đặc quyền vô lý cho người thiểu số.
C. đào tạo nguồn cán bộ cho vùng đồng bào dân tộc.
D. hạn chế số lượng sinh viên người Kinh.
Câu 16: Anh D cho rằng: “Bình đẳng giữa các dân tộc nghĩa là dân tộc nào có dân số đông hơn thì phải được hưởng nhiều quyền lợi hơn”. Quan điểm này là
A. đúng, vì thiểu số phải phục tùng đa số.
B. sai, vì các dân tộc bình đẳng không phụ thuộc vào số lượng dân cư.
C. đúng, vì đóng góp của dân tộc đa số nhiều hơn.
D. sai, vì dân tộc thiểu số mới là người làm chủ đất nước.
Câu 17: Các dân tộc ở Việt Nam đều có quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp và mặt hàng kinh doanh (mà pháp luật không cấm). Đây là nội dung của bình đẳng về
A. văn hóa.
B. giáo dục.
C. kinh tế.
D. chính trị.
Câu 18: Khi xem một video về phong tục ăn bốc của đồng bào dân tộc miền núi, bạn K đã bình luận chế giễu và chê bai là “mất vệ sinh, thiếu văn minh”. Hành vi của K đã vi phạm quyền bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. pháp luật.
D. văn hóa.
Câu 19: Công dân các dân tộc khác nhau khi vi phạm pháp luật đều bị xử lý theo quy định chung của Nhà nước. Điều này thể hiện
A. pháp luật không có tính nhân đạo.
B. tính quyền lực bắt buộc chung và sự công bằng.
C. sự ưu tiên cho người có địa vị cao.
D. việc bỏ qua yếu tố phong tục tập quán.
Câu 20: Anh Y (người dân tộc Dao) muốn kết hôn với chị X (người dân tộc Kinh). Gia đình chị X phản đối kịch liệt vì lý do khác biệt dân tộc. Hành vi cản trở này của gia đình chị X là
A. đúng, để bảo vệ sự thuần chủng của dòng họ.
B. sai, nhưng pháp luật không can thiệp được.
C. vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong hôn nhân.
D. phù hợp với truyền thống văn hóa của người Kinh.
Câu 21: Để giúp đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo, Nhà nước đã hướng dẫn kỹ thuật trồng cây công nghiệp và hỗ trợ giống cây trồng. Việc làm này nhằm đảm bảo quyền bình đẳng trong
A. tham gia quản lý xã hội.
B. phát triển kinh tế.
C. hưởng thụ văn hóa.
D. tự do ngôn luận.
Câu 22: Việc Quốc hội nước ta luôn có cơ cấu đại biểu là người của các dân tộc thiểu số phù hợp với tỉ lệ dân số thể hiện
A. quyền lực tuyệt đối của dân tộc đa số.
B. sự áp đặt từ phía cơ quan nhà nước.
C. quyền bình đẳng trong tham gia bộ máy nhà nước.
D. hình thức trang trí cho cơ quan quyền lực.
Câu 23: Một cán bộ xã đã từ chối giải quyết thủ tục hành chính cho bà M chỉ vì bà không nói thạo tiếng Kinh mà nói tiếng dân tộc mình. Cán bộ này đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. cơ hội kinh doanh.
B. ngôn ngữ và tiếng nói.
C. tín ngưỡng tôn giáo.
D. sở hữu tài sản.
Câu 24: Tại xã X, chính quyền địa phương triển khai dự án trồng rừng. Ông A (Chủ tịch xã, người Kinh) đã ưu tiên giao những khu đất tốt, thuận lợi cho người thân của mình (cũng là người Kinh), còn những khu đất cằn cỗi, xa xôi thì giao cho các hộ dân người dân tộc thiểu số. Khi người dân khiếu nại, ông A giải thích rằng người Kinh có kinh nghiệm canh tác tốt hơn. Hành vi của ông A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. quyền bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.
B. quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
C. cơ hội phát triển kinh tế và tiếp cận nguồn lực.
D. quyền tham gia bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
Câu 25: Doanh nghiệp M (do anh T người dân tộc Tày làm giám đốc) và Doanh nghiệp N (do anh H người Kinh làm giám đốc) cùng nộp hồ sơ dự thầu xây dựng nhà văn hóa xã. Anh H đã tung tin đồn thất thiệt rằng doanh nghiệp của người dân tộc thiểu số thường làm ăn thiếu uy tín, trình độ thấp để loại bỏ đối thủ. Sau đó, anh H còn hối lộ cán bộ xét thầu. Trong tình huống này, nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Anh H chỉ vi phạm đạo đức kinh doanh chứ không vi phạm pháp luật về bình đẳng dân tộc.
B. Cán bộ xét thầu không chịu trách nhiệm vì chưa nhận tiền hối lộ của anh H.
C. Anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong kinh doanh và pháp luật cạnh tranh.
D. Anh T nên rút lui vì doanh nghiệp người dân tộc thiểu số khó cạnh tranh lại người Kinh.

