Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 10: Bình Đẳng Giới Trong Các Lĩnh Vực là dạng bài thuộc môn Kinh tế Pháp luật lớp 11, được biên soạn dưới hình thức ôn tập tham khảo dành cho học sinh. Bộ đề được xây dựng dựa trên chương trình Kết nối tri thức, do cô Nguyễn Thảo Nhi – giáo viên môn Giáo dục công dân Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Hồ Chí Minh) biên soạn năm 2024. Nội dung tập trung vào khái niệm bình đẳng giới, các biểu hiện của bình đẳng trong đời sống xã hội và trách nhiệm công dân trong việc thực hiện bình đẳng giới. Bài viết sử dụng phong cách tương tự sách Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, đồng thời được hỗ trợ đăng tải trên nền tảng detracnghiem.edu.vn – hệ thống luyện thi trực tuyến dành cho học sinh THPT.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 ở phần này cung cấp các câu hỏi phân hóa theo mức độ, giúp học sinh nắm chắc kiến thức về quyền bình đẳng, pháp luật bảo vệ bình đẳng giới và cách vận dụng vào tình huống thực tiễn. Thông qua các tính năng chấm điểm tự động và lưu kết quả trên detracnghiem.edu.vn, người học có thể theo dõi tiến bộ và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Đây là tài liệu hữu ích để chuẩn bị cho các bài kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ theo chương trình mới. Trắc nghiệm môn học lớp 11
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực
Câu 1: Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và
A. được ưu tiên hơn trong mọi việc.
B. phải làm những công việc giống hệt nhau.
C. thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
D. được miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý.
Câu 2: Văn bản pháp lý cao nhất khẳng định nguyên tắc “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt” ở nước ta là
A. Luật Hôn nhân và Gia đình.
B. Hiến pháp.
C. Luật Bình đẳng giới.
D. Bộ luật Lao động.
Câu 3: Trong lĩnh vực chính trị, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc
A. bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
B. trốn tránh nghĩa vụ quân sự.
C. tự ý thay đổi kết quả bầu cử.
D. được bổ nhiệm vào mọi chức vụ không cần điều kiện.
Câu 4: Vợ chồng anh H bàn bạc và thống nhất cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) đối với mảnh đất mới mua. Việc làm này thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?
A. Lĩnh vực chính trị.
B. Lĩnh vực gia đình.
C. Lĩnh vực văn hóa.
D. Lĩnh vực y tế.
Câu 5: Doanh nghiệp X đăng tin tuyển dụng nhân sự cho vị trí Kế toán trưởng với yêu cầu: “Chỉ tuyển nam giới, không tuyển nữ giới vì sợ nghỉ thai sản”. Thông báo này đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. hôn nhân và gia đình.
B. lao động.
C. giáo dục và đào tạo.
D. kinh doanh thương mại.
Câu 6: Chị M muốn ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã nhưng chồng chị ngăn cản vì cho rằng “Phụ nữ chỉ nên lo chuyện bếp núc, không nên tham gia chính trị”. Hành vi của chồng chị M đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. giáo dục.
C. văn hóa.
D. chính trị.
Câu 7: Tại một công ty may mặc, cả anh A và chị B đều làm cùng một vị trí công việc, năng suất như nhau và chất lượng sản phẩm tương đương. Tuy nhiên, Giám đốc lại trả lương cho anh A cao hơn chị B. Hành vi này vi phạm quy định nào?
A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn tuyển dụng.
B. Nam, nữ bình đẳng về tiền lương và tiền thưởng.
C. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi nghỉ hưu.
D. Nam, nữ bình đẳng về thời giờ nghỉ ngơi.
Câu 8: Trong gia đình, việc vợ chồng cùng nhau chia sẻ công việc nhà, chăm sóc con cái và bàn bạc các quyết định lớn thể hiện
A. sự sợ vợ của người chồng.
B. sự lấn lướt của người vợ.
C. sự bình đẳng giữa vợ và chồng.
D. quy định bắt buộc của tổ dân phố.
Câu 9: Chị Lan muốn học lên Thạc sĩ để nâng cao trình độ chuyên môn nhưng gia đình chồng phản đối vì sợ chị học cao hơn chồng sẽ khó bảo. Quan niệm này vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. y tế.
B. chính trị.
C. lao động.
D. giáo dục và đào tạo.
Câu 10: Anh K và chị H cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Pháp luật quy định cả hai đều có quyền bình đẳng trong việc quản lý doanh nghiệp và tiếp cận các nguồn vốn. Đây là biểu hiện của bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. an ninh quốc phòng.
C. hôn nhân gia đình.
D. văn hóa thông tin.
Câu 11: Một trường Đại học kỹ thuật quy định điểm chuẩn đầu vào cho nữ thấp hơn nam 1 điểm đối với một số ngành đặc thù nhằm khuyến khích nữ giới tham gia. Quy định này được hiểu là
A. sự bất bình đẳng ngược đãi nam giới.
B. biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới thực chất.
C. hành vi coi thường năng lực của nữ giới.
D. sự vi phạm quy chế tuyển sinh nghiêm trọng.
Câu 12: Bà V là Giám đốc một doanh nghiệp tư nhân. Bà luôn tạo điều kiện cho các nhân viên nữ được khám sức khỏe định kỳ và hỗ trợ thêm chi phí gửi trẻ. Việc làm của bà V thể hiện
A. sự lãng phí ngân sách công ty.
B. sự phân biệt đối xử với nhân viên nam.
C. việc thực hiện tốt chính sách bình đẳng giới.
D. hành vi lôi kéo nhân viên để trục lợi.
Câu 13: Trong cuộc họp bầu Tổ trưởng dân phố, ông T cho rằng không nên bầu bà Hoa vì phụ nữ thường giải quyết công việc theo cảm tính, thiếu quyết đoán. Nhận định của ông T là biểu hiện của
A. tư duy lãnh đạo hiện đại.
B. định kiến giới trong chính trị.
C. quyền tự do ngôn luận hợp pháp.
D. sự quan tâm đến hiệu quả công việc.
Câu 14: Chị D đang mang thai tháng thứ 7. Công ty yêu cầu chị phải đi công tác xa dài ngày ở vùng núi hiểm trở. Chị D từ chối vì lý do sức khỏe. Công ty dọa sẽ sa thải chị. Trong trường hợp này, công ty đã
A. thực hiện đúng quyền điều hành nhân sự.
B. tạo điều kiện để chị D được đi du lịch.
C. vi phạm quy định về bảo vệ lao động nữ.
D. đảm bảo công bằng giữa các nhân viên.
Câu 15: Con gái ông B học rất giỏi và muốn thi vào Đại học Bách Khoa, nhưng ông B ép con phải thi vào Sư phạm hoặc nghỉ học đi lấy chồng vì cho rằng “Con gái học kỹ thuật vất vả mà sau này cũng chỉ phục vụ chồng con”. Tư tưởng của ông B là
A. biết lo xa cho tương lai của con cái.
B. tôn trọng quyền lựa chọn nghề nghiệp.
C. lạc hậu và cản trở quyền bình đẳng giáo dục.
D. phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc.
Câu 16: Để đảm bảo bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế, pháp luật quy định nam và nữ đều có quyền
A. trốn thuế nếu gặp khó khăn.
B. tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
C. kinh doanh hàng cấm để làm giàu.
D. được nhà nước cấp vốn miễn phí.
Câu 17: Một công ty quy định: “Lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian làm việc mà vẫn hưởng đủ lương”. Quy định này nhằm mục đích gì?
A. Ưu tiên nữ giới để nam giới làm việc nhiều hơn.
B. Khuyến khích phụ nữ sinh nhiều con hơn.
C. Đảm bảo sức khỏe bà mẹ và trẻ em (đặc thù giới).
D. Giảm năng suất lao động của nữ giới.
Câu 18: Anh Q và chị P là vợ chồng. Anh Q tự ý mang toàn bộ tiền tiết kiệm chung của hai vợ chồng đi đầu tư tiền ảo mà không bàn bạc với chị P, dẫn đến thua lỗ trắng tay. Hành vi của anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong việc
A. định đoạt tài sản riêng.
B. định đoạt tài sản chung.
C. tham gia hoạt động xã hội.
D. lựa chọn hình thức giải trí.
Câu 19: Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học.
B. Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành nghề học tập.
C. Nam, nữ bình đẳng trong tiếp cận học bổng.
D. Quy định điểm số của nữ luôn phải cao hơn nam.
Câu 20: Tại địa phương X, tỉ lệ nữ giới tham gia Hội đồng nhân dân các cấp đạt trên 30%. Con số này phản ánh thành tựu về bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. văn hóa.
B. kinh tế.
C. chính trị.
D. giáo dục.
Câu 21: Hành vi nào sau đây là đúng với nguyên tắc bình đẳng giới trong gia đình?
A. Vợ phải làm hết việc nhà, chồng chỉ lo kiếm tiền.
B. Chồng có quyền quyết định mọi việc lớn nhỏ.
C. Vợ chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau.
D. Con trai được đi học, con gái phải ở nhà làm việc.
Câu 22: Doanh nghiệp A từ chối ký hợp đồng lao động với anh K chỉ vì anh là nam giới và công ty cho rằng “đàn ông không khéo léo bằng phụ nữ” trong khâu đóng gói sản phẩm. Doanh nghiệp A đã vi phạm quyền bình đẳng về
A. cơ hội tiếp cận việc làm.
B. chế độ bảo hiểm xã hội.
C. quy trình đào tạo nghề.
D. an toàn vệ sinh lao động.
Câu 23: Bạn Nam cho rằng: “Bình đẳng giới là phụ nữ phải làm những việc nặng nhọc y hệt đàn ông như bốc vác, thợ mỏ thì mới công bằng”. Quan điểm này là
A. đúng, vì bình đẳng là cào bằng mọi thứ.
B. đúng, vì phụ nữ hiện đại rất khỏe mạnh.
C. sai, vì bình đẳng giới cần tôn trọng đặc điểm sinh học.
D. sai, vì phụ nữ luôn yếu hơn đàn ông về mọi mặt.
Câu 24: Chị T là nhân viên xuất sắc, có đủ năng lực và uy tín để được đề bạt làm Trưởng phòng. Tuy nhiên, Giám đốc công ty lại quyết định bổ nhiệm anh H (người có năng lực kém hơn) với lý do: “Vị trí này hay phải đi tiếp khách, uống rượu bia, phụ nữ không làm được”. Quyết định của Giám đốc phản ánh thực trạng nào?
A. Sự quan tâm bảo vệ sức khỏe cho nhân viên nữ.
B. Chiến lược nhân sự đúng đắn và linh hoạt.
C. Định kiến giới rào cản cơ hội thăng tiến của phụ nữ.
D. Quy định bắt buộc của Luật Doanh nghiệp hiện hành.
Câu 25: Trong một cuộc tranh luận về sửa đổi Luật Lao động, có ý kiến đề xuất: “Nên tăng độ tuổi nghỉ hưu của nữ giới lên bằng với nam giới (cùng 62 tuổi) để đảm bảo bình đẳng tuyệt đối”. Ý kiến phản biện lại cho rằng nên giữ mức chênh lệch (nữ nghỉ hưu sớm hơn nam) để bảo vệ sức khỏe phụ nữ vì họ còn gánh nặng thiên chức làm mẹ và việc gia đình. Theo quan điểm của Luật Bình đẳng giới hiện hành và lộ trình của Việt Nam, nhận định nào sau đây là hợp lý nhất?
A. Phải bằng nhau ngay lập tức, ai nghỉ sớm là bất bình đẳng.
B. Nữ giới luôn phải nghỉ hưu sớm hơn nam 5 tuổi trong mọi trường hợp.
C. Điều chỉnh tăng dần tuổi nghỉ hưu của nữ (lên 60) và nam (lên 62) để thu hẹp khoảng cách nhưng vẫn tính đến yếu tố sức khỏe và đặc thù giới.
D. Nên để phụ nữ nghỉ hưu ở tuổi 50 để họ có thời gian chăm sóc cháu chắt.
