Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Kết Nối Tri Thức Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là nội dung thuộc môn Kinh tế – Pháp luật lớp 11 theo chương trình sách Kết nối tri thức. Bộ đề được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức, do cô giáo Lưu Thị Khánh Ly – giáo viên Trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội) thực hiện năm 2024. Nội dung tập trung vào khái niệm cạnh tranh, vai trò của cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Hệ thống luyện tập trên detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh làm quen với câu hỏi chuẩn hóa, giao diện dễ sử dụng và đáp án có giải thích rõ ràng.
Trắc nghiệm môn Kinh tế Pháp luật 11 giúp học sinh hiểu sâu bản chất của cạnh tranh, cơ chế vận hành của thị trường và tác động của cạnh tranh đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng. Bộ câu hỏi được xây dựng theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng, phù hợp cho việc ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ và đánh giá năng lực. Tài liệu hỗ trợ học sinh phát triển tư duy kinh tế và rèn kỹ năng phân tích các tình huống pháp luật trong đời sống thực tiễn. Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc nghiệm Kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức
Bài 1: Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Câu 1: Trong nền kinh tế thị trường, sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận nhất được gọi là
A. đối thoại.
B. cạnh tranh.
C. hợp tác.
D. thương lượng.
Câu 2: Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là sự tồn tại của
A. nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
B. một chủ sở hữu duy nhất quản lý toàn bộ tư liệu sản xuất.
C. các hiệp hội ngành nghề độc quyền kiểm soát giá cả.
D. sự quản lý tập trung, bao cấp hoàn toàn từ phía Nhà nước.
Câu 3: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh là nhằm giành lấy
A. uy tín tuyệt đối.
B. thị phần độc quyền.
C. lợi nhuận cao nhất.
D. sự ủng hộ của chính quyền.
Câu 4: Để thu hút khách hàng, cửa hàng quần áo của chị H đã thường xuyên cập nhật các mẫu mã mới và tổ chức các chương trình khuyến mãi vào dịp lễ. Hành động của chị H thể hiện vai trò nào của cạnh tranh?
A. Phân bổ lại nguồn vốn.
B. Cạnh tranh không lành mạnh.
C. Thúc đẩy độc quyền nhóm.
D. Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Câu 5: Doanh nghiệp A và doanh nghiệp B cùng sản xuất đồ gia dụng. Để chiếm lĩnh thị trường, doanh nghiệp A đã đầu tư dây chuyền công nghệ mới giúp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Doanh nghiệp B vẫn giữ công nghệ cũ nên giá bán cao hơn và mất dần khách hàng. Trong trường hợp này, cạnh tranh đã có vai trò gì?
A. Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và lạm phát.
B. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
C. Gây mất ổn định thị trường tài chính.
D. Tạo điều kiện cho các hành vi gian lận thương mại.
Câu 6: Thấy quán trà sữa của anh M rất đông khách, anh K ở bên cạnh đã thuê người lan truyền tin đồn thất thiệt rằng trà sữa của anh M sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc. Hành vi của anh K là biểu hiện của
A. cạnh tranh về giá cả hàng hóa.
B. cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ.
C. cạnh tranh lành mạnh đúng luật.
D. cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 7: Công ty X chuyên sản xuất giày da đã quyết định chuyển hướng kinh doanh sang thị trường xuất khẩu khi nhận thấy nhu cầu trong nước đã bão hòa, trong khi nhu cầu quốc tế đang tăng cao. Quyết định này thể hiện vai trò nào của cạnh tranh?
A. Kích thích hành vi đầu cơ tích trữ.
B. Triệt tiêu các doanh nghiệp nhỏ lẻ.
C. Phân bổ linh hoạt nguồn lực kinh tế.
D. Gia tăng sự phân hóa giàu nghèo.
Câu 8: Để cạnh tranh với các đối thủ, ông B (giám đốc công ty xây dựng) đã chỉ đạo nhân viên sử dụng vật liệu kém chất lượng để hạ giá thành công trình xuống mức thấp nhất. Hành vi này của ông B được gọi là
A. tối ưu hóa lợi nhuận hợp pháp.
B. chiến lược kinh doanh thông minh.
C. năng động trong cơ chế thị trường.
D. xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
Câu 9: Chị T mở cửa hàng bán hoa tươi. Để cạnh tranh với cửa hàng bên cạnh, chị T chú trọng vào việc học cách cắm hoa nghệ thuật và thái độ phục vụ ân cần với khách. Việc làm của chị T là biểu hiện của
A. cạnh tranh lành mạnh.
B. cạnh tranh không lành mạnh.
C. độc quyền trong kinh doanh.
D. sự thỏa hiệp thị trường.
Câu 10: Hãng điện thoại Y liên tục tung ra các dòng sản phẩm mới với nhiều tính năng vượt trội để cạnh tranh với hãng Z. Điều này mang lại lợi ích trực tiếp nào cho người tiêu dùng?
A. Được mua sản phẩm với giá luôn rẻ nhất thế giới.
B. Được tiếp cận sản phẩm chất lượng tốt, phong phú.
C. Không phải lo lắng về việc sản phẩm bị lỗi thời.
D. Được nhà nước bao cấp toàn bộ chi phí sửa chữa.
Câu 11: Trong bối cảnh giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, Doanh nghiệp P đã áp dụng hệ thống quản lý mới giúp tiết kiệm 20% nguyên liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng. Đây là biện pháp cạnh tranh thông qua việc
A. hạ thấp chất lượng sản phẩm.
B. cắt giảm lương người lao động.
C. nâng cao năng suất lao động.
D. trốn thuế và các loại phí.
Câu 12: Nhận thấy nhu cầu về thực phẩm sạch tăng cao, anh V đã chuyển từ trồng lúa thường sang mô hình trồng rau hữu cơ và nuôi cá sạch, mang lại thu nhập cao hơn. Trường hợp này chứng minh cạnh tranh có vai trò
A. làm suy thoái môi trường tự nhiên nghiêm trọng.
B. điều phối nguồn lực sản xuất theo tín hiệu thị trường.
C. khiến người nông dân lệ thuộc vào doanh nghiệp.
D. triệt tiêu các ngành nghề truyền thống lâu đời.
Câu 13: Công ty thực phẩm K phát hiện Công ty H làm nhái bao bì sản phẩm của mình gây nhầm lẫn cho khách hàng. Công ty K nên làm gì để bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong cạnh tranh?
A. Thuê người đập phá cửa hàng của Công ty H.
B. Làm hàng giả nhãn hiệu của Công ty H để trả đũa.
C. Im lặng chấp nhận vì đây là quy luật thị trường.
D. Yêu cầu cơ quan chức năng can thiệp xử lý.
Câu 14: Để giành giật khách hàng, hãng taxi V đã tự ý dán quảng cáo đè lên biển hiệu của hãng taxi khác tại các điểm chờ. Hành vi này vi phạm nguyên tắc nào trong cạnh tranh?
A. Trung thực, thiện chí và công bằng.
B. Tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông.
C. Nhanh nhạy nắm bắt thị trường.
D. Tiết kiệm chi phí quảng cáo.
Câu 15: Một tập đoàn nước giải khát lớn đã mua lại một chuỗi siêu thị và quy định chuỗi này không được bày bán sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Hành vi này có dấu hiệu của
A. thúc đẩy sáng tạo.
B. hạn chế cạnh tranh.
C. bảo vệ người tiêu dùng.
D. tự do hóa thương mại.
Câu 16: Anh S và chị L cùng kinh doanh quán cơm bình dân trên một con phố. Thấy quán chị L đông khách, anh S đã lén bỏ gián chết vào thức ăn của quán chị L rồi chụp ảnh đăng lên mạng xã hội. Hành vi của anh S gây ra hậu quả gì?
A. Gây thiệt hại đến uy tín của đối thủ và lừa dối khách hàng.
B. Giúp khách hàng có thêm thông tin để lựa chọn quán ăn.
C. Thúc đẩy quán chị L phải nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm.
D. Tạo ra môi trường cạnh tranh sôi động và kịch tính hơn.
Câu 17: Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp buộc phải làm gì?
A. Không ngừng đổi mới, sáng tạo và nâng cao năng lực quản lý.
B. Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ bất chấp quy định pháp luật.
C. Trông chờ vào sự hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước.
D. Thỏa thuận ngầm với nhau để cùng tăng giá bán sản phẩm.
Câu 18: Khi tham gia vào thị trường, việc các chủ thể kinh tế tung tin sai sự thật về hàng hóa của đối phương nhằm mục đích hạ thấp uy tín đối thủ là biểu hiện của
A. sự nhanh nhạy thông tin.
B. cạnh tranh không lành mạnh.
C. chiến lược marketing hiện đại.
D. quyền tự do ngôn luận.
Câu 19: Doanh nghiệp M quyết định giảm giá bán sản phẩm 10% vào tháng khuyến mại. Ngay lập tức, Doanh nghiệp N cũng giảm giá 15% và tặng kèm quà. Đây là ví dụ về
A. cạnh tranh về chất lượng.
B. cạnh tranh về dịch vụ.
C. cạnh tranh về giá cả.
D. cạnh tranh về nguồn nhân lực.
Câu 20: Việc Nhà nước ban hành Luật Cạnh tranh nhằm mục đích chính là
A. xóa bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh để ổn định thị trường.
B. bảo vệ các doanh nghiệp nhà nước khỏi bị thua lỗ.
C. tạo môi trường kinh doanh bình đẳng và lành mạnh.
D. hỗ trợ vốn cho tất cả các doanh nghiệp tư nhân.
Câu 21: Ông D là chủ một doanh nghiệp dệt may. Trước sức ép cạnh tranh từ hàng ngoại nhập giá rẻ, ông D đã đầu tư đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân và thiết kế mẫu mã riêng biệt mang bản sắc dân tộc. Việc làm của ông D thể hiện
A. sự bảo thủ trong kinh doanh.
B. mặt tích cực của cạnh tranh.
C. sự lãng phí nguồn vốn đầu tư.
D. sự phụ thuộc vào nước ngoài.
Câu 22: Cửa hàng điện thoại của anh X luôn cam kết bảo hành sản phẩm 24 tháng và đổi trả miễn phí trong 30 ngày, trong khi các cửa hàng khác chỉ bảo hành 12 tháng. Anh X đang sử dụng công cụ cạnh tranh nào?
A. Chính sách hậu mãi và chăm sóc khách hàng.
B. Sử dụng thủ đoạn bán phá giá thị trường.
C. Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường.
D. Quảng cáo sai sự thật về dịch vụ.
Câu 23: Cạnh tranh mang tính chất thi đua, lành mạnh thường diễn ra khi các chủ thể kinh tế
A. tôn trọng pháp luật và các chuẩn mực đạo đức kinh doanh.
B. tìm mọi cách để trốn thuế và lách luật lao động.
C. sử dụng các hacker để đánh cắp dữ liệu của đối thủ.
D. liên kết để thao túng giá cả trên thị trường.
Câu 24: Trên thị trường xuất hiện tình trạng một số doanh nghiệp lớn bắt tay nhau nâng giá sữa bột cho trẻ em, khiến người tiêu dùng phải mua với giá cao bất hợp lý. Nếu là cơ quan quản lý nhà nước, biện pháp phù hợp nhất để xử lý tình huống này nhằm đảm bảo tính cạnh tranh lành mạnh là gì?
A. Ra lệnh đóng cửa vĩnh viễn tất cả các doanh nghiệp sản xuất sữa trong nước.
B. Nhà nước trực tiếp đứng ra sản xuất và phân phối sữa miễn phí cho toàn dân.
C. Kêu gọi người dân tẩy chay sữa và chuyển sang dùng các loại thực phẩm thay thế khác.
D. Điều tra hành vi hạn chế cạnh tranh và xử phạt theo quy định của Luật Cạnh tranh.
Câu 25: Anh A là giám đốc một công ty phần mềm. Nhân viên cũ của anh A là anh B sau khi nghỉ việc đã mang toàn bộ mã nguồn sản phẩm (bí mật kinh doanh) sang bán cho công ty đối thủ là công ty C. Công ty C biết rõ nguồn gốc nhưng vẫn mua và phát hành sản phẩm với giá rẻ hơn. Trong trường hợp này, nhận định nào sau đây là đúng nhất?
A. Chỉ có anh B vi phạm pháp luật vì đã đánh cắp tài sản của công ty cũ.
B. Công ty C không vi phạm vì họ chỉ là người mua hàng thuận mua vừa bán.
C. Cả anh B và công ty C đều có hành vi cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm pháp luật.
D. Đây là rủi ro kinh doanh bình thường mà anh A phải chấp nhận trong cơ chế thị trường.
