Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 3 Có Đáp Án

Môn Học: Kinh tế – Pháp luật 11
Trường: Trường THPT Lê Quý Đôn
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Phạm Thị Thu Hòa
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 3 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Mở đầu sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, bộ đề tập trung vào trọng tâm Bài 3 như khái niệm “lợi ích”, phân loại lợi ích, mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân – tập thể – xã hội và ý nghĩa của việc hài hòa lợi ích trong đời sống. Tài liệu được biên soạn năm 2024 bởi cô Phạm Thị Thu Hòa – giáo viên GDCD Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Hải Phòng), đồng thời được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm giúp học sinh ôn tập hiệu quả và bám sát chương trình.

Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 trong bài học này có hệ thống câu hỏi được phân loại từ nhận biết đến vận dụng, kèm đáp án chi tiết giúp học sinh hiểu rõ bản chất của lợi ích, biết phân tích xung đột lợi ích, cách giải quyết phù hợp trong thực tiễn và ý thức tôn trọng lợi ích hợp pháp của người khác. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, củng cố kiến thức toàn diện và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào cuộc sống. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều

Bài 3: Thị trường lao động

Câu 1: Thị trường lao động là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập mối quan hệ giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về
A. danh dự và nhân phẩm.
B. địa vị và quyền lực xã hội.
C. tiền công và điều kiện làm việc.
D. sở thích và thói quen tiêu dùng.

Câu 2: Trong thị trường lao động, “người bán” được hiểu là
A. các doanh nghiệp tuyển dụng.
B. người môi giới việc làm.
C. cơ quan quản lý nhà nước.
D. người lao động cung ứng sức lao động.

Câu 3: Một trong những xu hướng cơ bản của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là sự chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực
A. thủ công nghiệp và chăn nuôi.
B. công nghiệp và dịch vụ.
C. hành chính và sự nghiệp.
D. khai khoáng và lâm nghiệp.

Câu 4: Công ty May mặc H đăng thông báo tuyển dụng 500 công nhân may có tay nghề. Trong quan hệ cung – cầu lao động, hành động của Công ty H biểu hiện cho
A. cung lao động.
B. giá cả sức lao động.
C. cầu lao động.
D. sự bão hòa lao động.

Câu 5: Anh K vừa tốt nghiệp đại học và đang nộp hồ sơ xin việc tại các ngân hàng. Anh K đang tham gia vào thị trường với tư cách là
A. người cung ứng sức lao động.
B. người có cầu về việc làm.
C. người môi giới lao động.
D. người quản lý lao động.

Câu 6: Khi số lượng người tìm việc ít hơn số lượng việc làm mà các doanh nghiệp cần tuyển (Cung < Cầu), thì trên thị trường lao động sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A. Thất nghiệp gia tăng.
B. Tiền lương giảm xuống.
C. Khan hiếm lao động.
D. Doanh nghiệp dễ tuyển người.

Câu 7: Giám đốc doanh nghiệp X quyết định tăng lương khởi điểm để thu hút các kĩ sư công nghệ thông tin giỏi về làm việc. Yếu tố nào của thị trường lao động đang được vận dụng?
A. Cạnh tranh về số lượng.
B. Giá cả sức lao động.
C. Quy định hành chính.
D. Quan hệ tình cảm.

Câu 8: Tại các khu công nghiệp, vào dịp sau Tết thường xảy ra tình trạng các nhà máy thiếu hụt nhân sự trầm trọng. Để giải quyết vấn đề này theo quy luật thị trường, các doanh nghiệp thường
A. yêu cầu chính quyền ép buộc người dân đi làm.
B. đóng cửa nhà máy chờ nhân công quay lại.
C. tăng lương thưởng và phúc lợi để tuyển dụng.
D. giảm quy mô sản xuất vĩnh viễn.

Câu 9: Sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi người lao động muốn tồn tại trên thị trường cần phải
A. chỉ cần có sức khỏe cơ bắp tốt.
B. làm việc chăm chỉ không cần sáng tạo.
C. dựa vào kinh nghiệm cũ lâu năm.
D. không ngừng nâng cao trình độ và kỹ năng số.

Câu 10: Chị M là nhân viên văn phòng nhưng bị sa thải do công ty phá sản. Chị M đang ở trạng thái nào trong thị trường lao động?
A. Đã ra khỏi lực lượng lao động.
B. Cung lao động chưa được đáp ứng (thất nghiệp).
C. Cầu lao động tiềm năng.
D. Lao động tự do.

Câu 11: Nếu thị trường lao động dư thừa (Cung > Cầu), người lao động cần làm gì để tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho bản thân?
A. Đòi hỏi mức lương thật cao.
B. Chờ đợi nhà nước bố trí việc làm.
C. Học thêm kĩ năng mới và chấp nhận cạnh tranh.
D. Từ chối mọi công việc không đúng sở thích.

Câu 12: Doanh nghiệp P chuyển đổi sang sử dụng robot trong dây chuyền sản xuất, dẫn đến việc cắt giảm lao động phổ thông nhưng lại tuyển thêm kĩ sư vận hành robot. Điều này phản ánh sự thay đổi về
A. số lượng lao động thuần túy.
B. đạo đức kinh doanh.
C. cơ cấu và chất lượng cầu lao động.
D. chính sách bảo hiểm xã hội.

Câu 13: Bạn T (học sinh lớp 12) lựa chọn thi vào ngành Trí tuệ nhân tạo (AI) vì tìm hiểu thấy nhu cầu tuyển dụng ngành này đang tăng rất cao. Bạn T đã vận dụng chức năng nào của thị trường lao động?
A. Chức năng kích thích tiêu dùng.
B. Chức năng phân phối thu nhập.
C. Chức năng điều tiết, định hướng nghề nghiệp.
D. Chức năng quản lý rủi ro.

Câu 14: Một công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhưng gặp khó khăn vì không tuyển đủ lao động biết tiếng Anh. Điều này cho thấy sự hạn chế nào của thị trường lao động tại địa phương đó?
A. Số lượng dân số quá ít.
B. Chất lượng nguồn cung lao động chưa đáp ứng cầu.
C. Chính sách tiền lương quá thấp.
D. Doanh nghiệp đòi hỏi vô lý.

Câu 15: Văn bản nào dưới đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhất ghi nhận mối quan hệ thỏa thuận trong thị trường lao động?
A. Sơ yếu lý lịch.
B. Đơn xin việc.
C. Hợp đồng lao động.
D. Thẻ nhân viên.

Câu 16: Xu hướng lao động “phi chính thức” (freelancer, xe ôm công nghệ, bán hàng online) ngày càng gia tăng. Ưu điểm của nhóm lao động này trên thị trường là
A. có thu nhập ổn định và bảo hiểm trọn đời.
B. linh hoạt về thời gian và không gian làm việc.
C. không cần bất kỳ kỹ năng nào.
D. được nhà nước bao cấp toàn bộ.

Câu 17: Để nâng cao chất lượng nguồn cung lao động, giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất đối với người lao động?
A. Tham gia nhiều hoạt động vui chơi giải trí.
B. Chờ đợi sự hỗ trợ từ gia đình.
C. Yêu cầu doanh nghiệp giảm giờ làm.
D. Chủ động học tập, rèn luyện tay nghề và tác phong.

Câu 18: Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, nhiều doanh nghiệp đóng cửa. Điều này tác động thế nào đến thị trường lao động?
A. Cầu lao động tăng, cung lao động giảm.
B. Giá cả sức lao động tăng vọt.
C. Cầu lao động giảm, thất nghiệp tăng.
D. Cung và cầu lao động đều tăng.

Câu 19: Anh H từ chối làm việc tại công ty A dù đã trúng tuyển vì mức lương thấp hơn so với khả năng của anh. Hành động này thể hiện
A. sự kiêu ngạo của người lao động.
B. sự thiếu trách nhiệm với xã hội.
C. quyền tự do thỏa thuận trên thị trường lao động.
D. sự mất cân đối cung cầu.

Câu 20: Việc xuất khẩu lao động sang các thị trường như Nhật Bản, Hàn Quốc là một hình thức
A. giảm bớt dân số trong nước.
B. mở rộng thị trường lao động ra quốc tế.
C. làm chảy máu chất xám.
D. hạn chế quyền tự do cư trú.

Câu 21: Một trong những rào cản khiến lao động nông thôn khó tham gia vào thị trường lao động tại các đô thị lớn là
A. thiếu sức khỏe thể chất.
B. không có phương tiện đi lại.
C. thiếu tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động.
D. không có nhu cầu kiếm tiền.

Câu 22: Thông tin về thị trường lao động (việc làm trống, mức lương, yêu cầu kĩ năng) có vai trò gì đối với người tìm việc?
A. Giúp họ giải trí lúc rảnh rỗi.
B. Giúp họ đưa ra quyết định việc làm phù hợp.
C. Giúp họ biết cách trốn tránh nghĩa vụ.
D. Không có vai trò gì quan trọng.

Câu 23: Doanh nghiệp Y thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ cho nhân viên. Dưới góc độ thị trường lao động, doanh nghiệp Y đang
A. lãng phí nguồn vốn của công ty.
B. làm giảm thời gian sản xuất.
C. đầu tư nâng cao chất lượng nguồn cung lao động.
D. thực hiện hoạt động từ thiện.

Câu 24: Khi tham gia thị trường lao động, ngoài kiến thức chuyên môn, nhà tuyển dụng hiện nay ngày càng đề cao yếu tố nào?
A. Ngoại hình xinh đẹp.
B. Quan hệ gia đình.
C. Khả năng uống rượu bia.
D. Kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm).

Câu 25: Nhà nước quy định mức lương tối thiểu vùng nhằm mục đích gì trong thị trường lao động?
A. Bắt buộc doanh nghiệp phải trả lương bằng nhau.
B. Hạn chế người lao động đòi hỏi quá cao.
C. Bảo vệ quyền lợi cơ bản của người bán sức lao động.
D. Loại bỏ hoàn toàn sự cạnh tranh về lương.

Câu 26: Hiện nay, nhiều sinh viên ra trường làm trái ngành nghề đào tạo. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thị trường lao động là do
A. sinh viên không thích ngành đã học.
B. nhà trường đào tạo kém chất lượng.
C. mất cân đối giữa cơ cấu đào tạo và nhu cầu thực tế.
D. sinh viên muốn trải nghiệm nhiều nghề.

Câu 27: Ông B là chủ doanh nghiệp, ông ưu tiên tuyển dụng lao động nam cho vị trí vận hành máy móc nặng và lao động nữ cho vị trí may mặc. Việc tuyển dụng này dựa trên
A. sự phân biệt đối xử giới tính.
B. sở thích cá nhân của ông B.
C. đặc điểm chuyên môn và yêu cầu của vị trí việc làm.
D. quy định cấm lao động nữ làm việc.

Câu 28: Bạn K rất đam mê nghề làm gốm truyền thống nhưng thị trường lao động địa phương lại đang khan hiếm kĩ sư cơ khí với mức lương rất cao. Bạn K nên xử lý thế nào là hợp lý nhất trong bối cảnh thị trường?
A. Bỏ hẳn làm gốm để học cơ khí dù không thích.
B. Cứ theo nghề gốm và không quan tâm thu nhập.
C. Trách móc xã hội không trọng dụng nghề truyền thống.
D. Cân nhắc kỹ lưỡng giữa đam mê và cơ hội thị trường để chọn hướng đi phù hợp hoặc kết hợp cả hai.

Câu 29: Công ty A và Công ty B cùng tuyển dụng một vị trí Marketing. Công ty A trả lương thấp nhưng môi trường làm việc thoải mái, ít áp lực. Công ty B trả lương rất cao nhưng áp lực lớn, thường xuyên tăng ca. Người lao động lựa chọn công ty nào phụ thuộc vào
A. quy định của Bộ luật Lao động.
B. sự ép buộc của gia đình.
C. sự đánh đổi và ưu tiên cá nhân của người bán sức lao động.
D. sự may mắn khi phỏng vấn.

Câu 30: Trước xu thế AI (Trí tuệ nhân tạo) có thể thay thế nhiều công việc văn phòng, một nhân viên kế toán cần làm gì để không bị thị trường lao động đào thải?
A. Chuyển sang làm công việc chân tay.
B. Kiến nghị cấm sử dụng AI trong công ty.
C. Học cách sử dụng AI để hỗ trợ công việc và phát triển tư duy phân tích.
D. Nghỉ việc sớm để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận