Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 12 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Phần mở đầu sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, tập trung vào trọng tâm Bài 12 như quyền bình đẳng của công dân, các nguyên tắc cơ bản của bình đẳng, biểu hiện của bình đẳng trong đời sống và ý nghĩa của việc tôn trọng – thực hiện quyền bình đẳng công dân. Bộ đề được biên soạn năm 2024 bởi thầy Nguyễn Trọng Hậu – giáo viên GDCD Trường THPT Nguyễn Huệ (TP. Huế), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh ôn tập bám sát chương trình.
Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 ở bài học này được xây dựng với hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ khái niệm bình đẳng, phân biệt các loại bình đẳng cơ bản (bình đẳng về quyền lợi – nghĩa vụ, bình đẳng trước pháp luật), đồng thời biết phân tích các tình huống vi phạm – tuân thủ bình đẳng trong thực tế. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh được xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến độ và củng cố tư duy pháp lý một cách khoa học. Đây là nguồn tài liệu thiết yếu giúp học sinh tự tin chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều
Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Câu 1: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật
A. ưu tiên miễn trừ trách nhiệm pháp lý.
B. bắt buộc phải sống cùng một khu vực.
C. tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
D. đồng hóa về văn hóa và ngôn ngữ.
Câu 2: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện ở việc các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều
A. có quyền hoạt động mê tín dị đoan.
B. được tự do hoạt động không cần pháp luật.
C. bình đẳng trước pháp luật.
D. được tham gia quản lý nhà nước trực tiếp.
Câu 3: Các dân tộc ở Việt Nam đều có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa, giáo dục.
D. an ninh, quốc phòng.
Câu 4: Anh A là người dân tộc Kinh, anh B là người dân tộc Tày. Cả hai cùng ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã và đều có tên trong danh sách bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. an ninh.
D. văn hóa.
Câu 5: Nhà nước có chính sách ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển sinh Đại học đối với học sinh người dân tộc thiểu số. Chính sách này nhằm mục đích
A. tạo ra sự bất bình đẳng mới.
B. hạ thấp tiêu chuẩn giáo dục.
C. rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển.
D. ngăn cản học sinh người Kinh đi học.
Câu 6: Doanh nghiệp của ông K (dân tộc Hoa) và doanh nghiệp của ông H (dân tộc Kinh) đều được Nhà nước tạo điều kiện vay vốn kinh doanh và đóng thuế như nhau. Điều này thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. chính trị.
B. văn hóa.
C. kinh tế.
D. xã hội.
Câu 7: Chị M (theo đạo Phật) và anh N (theo đạo Thiên Chúa) nộp hồ sơ xin việc vào cùng một công ty. Giám đốc công ty chỉ tuyển chị M vì cùng tôn giáo với mình và loại anh N. Hành vi của Giám đốc đã vi phạm quyền bình đẳng về
A. kinh doanh giữa các tôn giáo.
B. tự do ngôn luận.
C. tự do tín ngưỡng.
D. lao động giữa các công dân có tôn giáo khác nhau.
Câu 8: Tại xã X, chính quyền địa phương luôn tạo điều kiện để đồng bào dân tộc H’mông tổ chức lễ hội “Gầu Tào” truyền thống. Việc làm này đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong việc
A. phát triển kinh tế hàng hóa.
B. tham gia bộ máy nhà nước.
C. giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa.
D. thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Câu 9: Anh T là thanh niên người dân tộc Ê-đê. Khi đến tuổi nhập ngũ và đủ sức khỏe, anh T hăng hái lên đường thực hiện nghĩa vụ quân sự như bao thanh niên người Kinh khác. Điều này thể hiện
A. người thiểu số phải đi lính nhiều hơn.
B. người Kinh được miễn nghĩa vụ.
C. các dân tộc bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
D. sự ép buộc của chính quyền.
Câu 10: Cơ quan chức năng phát hiện một nhóm người lợi dụng danh nghĩa tôn giáo để tuyên truyền chống phá Nhà nước. Những người này bị bắt và xử lý theo pháp luật. Việc xử lý này cho thấy
A. Nhà nước đàn áp tôn giáo.
B. các tôn giáo đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
C. người theo đạo không được tham gia chính trị.
D. pháp luật chỉ bảo vệ người không có đạo.
Câu 11: Chị L muốn kết hôn với anh P. Tuy nhiên, bố mẹ chị L phản đối kịch liệt vì lý do anh P theo tôn giáo khác. Bố mẹ chị L đã vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. hôn nhân và gia đình.
D. văn hóa.
Câu 12: Việc Nhà nước đầu tư xây dựng trường Phổ thông Dân tộc nội trú dành cho con em đồng bào dân tộc thiểu số thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. y tế.
B. giáo dục.
C. chính trị.
D. an ninh.
Câu 13: Một ngôi chùa và một nhà thờ nằm trên cùng một con phố đều được chính quyền địa phương bảo vệ an ninh trật tự trong các ngày lễ lớn. Điều này thể hiện
A. sự thiên vị cho đạo Phật.
B. sự thiên vị cho đạo Thiên Chúa.
C. sự đối xử bình đẳng của Nhà nước với các tôn giáo.
D. sự quản lý chặt chẽ quá mức.
Câu 14: Anh Q là người dân tộc thiểu số, anh thường xuyên học hỏi kinh nghiệm trồng trọt và áp dụng khoa học kỹ thuật để vươn lên làm giàu chính đáng. Anh Q đã thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. quốc phòng.
D. giáo dục.
Câu 15: Trong kỳ họp Quốc hội, các đại biểu là người dân tộc thiểu số đã tích cực đóng góp ý kiến xây dựng luật. Điều này khẳng định
A. người dân tộc thiểu số chỉ làm theo chỉ đạo.
B. Quốc hội chỉ dành cho người Kinh.
C. quyền tham gia quản lý đất nước của các dân tộc.
D. sự áp đặt của đa số đối với thiểu số.
Câu 16: Ông A tự xưng là “Giáo chủ” của một đạo lạ, tuyên truyền rằng chỉ cần uống nước lã và không làm việc thì sẽ khỏi bệnh, giàu có. Hành vi của ông A là
A. hoạt động tôn giáo hợp pháp.
B. quyền tự do tín ngưỡng.
C. hoạt động mê tín dị đoan, trái pháp luật.
D. sáng tạo văn hóa mới.
Câu 17: Bạn H (18 tuổi) quyết định theo đạo Phật mặc dù bố mẹ bạn không theo tôn giáo nào. Bố mẹ bạn tôn trọng quyết định đó. Điều này phù hợp với quyền
A. tự do kinh doanh.
B. tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
C. tự do đi lại.
D. tự do ngôn luận.
Câu 18: Các chức sắc tôn giáo (Linh mục, Thượng tọa, Mục sư…) được tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội nếu đủ tiêu chuẩn. Quy định này thể hiện
A. sự ưu tiên đặc biệt cho chức sắc.
B. tôn giáo chi phối nhà nước.
C. quyền bình đẳng về chính trị giữa các tôn giáo.
D. sự bắt buộc tham gia chính trị.
Câu 19: Để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, các thế lực thù địch thường xuyên xuyên tạc rằng Nhà nước ta “phân biệt đối xử” với người dân tộc thiểu số. Trước thông tin này, em cần
A. tin ngay và chia sẻ lên Facebook.
B. thờ ơ vì không liên quan đến mình.
C. cảnh giác và bác bỏ những luận điệu sai trái.
D. tham gia cùng họ để phản đối Nhà nước.
Câu 20: Công ty K sa thải nhân viên chỉ vì nhân viên đó xin nghỉ phép để tham gia ngày lễ trọng đại của tôn giáo mình (đã báo trước và đúng quy định). Công ty K đã vi phạm
A. quyền tự do kinh doanh.
B. quyền sở hữu tài sản.
C. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong lao động.
D. quyền bảo vệ sức khỏe.
Câu 21: Anh V (dân tộc Kinh) lên vùng cao dạy học. Anh đã chủ động học tiếng của đồng bào địa phương để giao tiếp và giảng dạy tốt hơn. Hành động của anh V thể hiện
A. sự bắt buộc của ngành giáo dục.
B. sự tôn trọng văn hóa, ngôn ngữ của các dân tộc.
C. ý định đồng hóa người dân tộc.
D. sự tò mò cá nhân.
Câu 22: Nhà nước nghiêm cấm các hành vi lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để
A. xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
B. phát triển kinh tế xã hội.
C. giao lưu văn hóa quốc tế.
D. gây chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
Câu 23: Chị S đang theo đạo Thiên Chúa nhưng sau đó quyết định thôi không theo đạo nữa. Quyết định của chị S là
A. vi phạm pháp luật tôn giáo.
B. phản bội lại gia đình.
C. thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
D. bị pháp luật nghiêm cấm.
Câu 24: Chính quyền xã M đã cấp đất và hỗ trợ cây giống cho các hộ nghèo người dân tộc thiểu số để phát triển sản xuất. Việc làm này nhằm đảm bảo quyền bình đẳng về
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. văn hóa.
D. giáo dục.
Câu 25: Một nhóm thanh niên người dân tộc thiểu số đã thành lập câu lạc bộ bảo tồn các làn điệu dân ca của dân tộc mình. Hành động này
A. đi ngược lại xu thế hiện đại hóa.
B. gây lãng phí thời gian lao động.
C. góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
D. là hành vi phân biệt chủng tộc.
Câu 26: Người có đạo và người không có đạo có quyền và nghĩa vụ như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
A. Người có đạo được miễn trừ nghĩa vụ.
B. Người không có đạo phải làm nhiều hơn.
C. Bình đẳng như nhau.
D. Tùy thuộc vào quy định của giáo hội.
Câu 27: Ông X là cán bộ xã, ông ưu tiên giải quyết thủ tục hành chính nhanh hơn cho những người cùng dòng họ và dân tộc với mình. Hành vi của ông X đã vi phạm nguyên tắc
A. đoàn kết tương trợ.
B. ưu tiên người nhà.
C. bình đẳng giữa các dân tộc.
D. bảo vệ người thân.
Câu 28: Một số người dân tộc thiểu số bị kẻ xấu xúi giục trồng cây thuốc phiện để bán lấy tiền. Nếu thực hiện hành vi này, họ sẽ
A. được Nhà nước bảo vệ vì là người thiểu số.
B. không bị xử lý vì thiếu hiểu biết.
C. bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
D. được miễn trách nhiệm hình sự.
Câu 29: Ông H lợi dụng buổi sinh hoạt tôn giáo để tuyên truyền mê tín dị đoan, chữa bệnh bằng cách đánh đập người bệnh, gây hậu quả nghiêm trọng. Hành vi của ông H
A. là quyền tự do hành đạo.
B. được pháp luật bảo hộ.
C. là hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức.
D. là phương pháp chữa bệnh bí truyền.
Câu 30: Để thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo, trách nhiệm của học sinh là gì?
A. Chỉ chơi với những bạn cùng dân tộc, tôn giáo với mình.
B. Phê phán các phong tục tập quán của dân tộc khác.
C. Không quan tâm đến các vấn đề chính trị xã hội.
D. Tôn trọng, đoàn kết và giúp đỡ bạn bè không phân biệt dân tộc, tôn giáo.
