Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 11 Có Đáp Án

Môn Học: Kinh tế – Pháp luật 11
Trường: Trường THPT Võ Nguyên Giáp
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Lương Thị Hạnh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 11 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Phần mở đầu sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, tập trung vào trọng tâm Bài 11 như hệ thống pháp luật Việt Nam, các bộ phận cấu thành, nguyên tắc tổ chức – vận hành và vai trò của pháp luật trong đảm bảo trật tự, an toàn xã hội. Bộ đề được biên soạn năm 2024 bởi cô Lương Thị Hạnh – giáo viên GDCD Trường THPT Võ Nguyên Giáp (TP. Quảng Bình), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập đúng kiến thức và hiệu quả.

Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 ở bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ cấu trúc của hệ thống pháp luật, nguyên tắc xây dựng – thực thi pháp luật, mối liên hệ giữa pháp luật và quản lý nhà nước, đồng thời rèn luyện khả năng phân tích các tình huống pháp lý gắn với thực tế. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến độ và củng cố kiến thức một cách khoa học. Đây là nguồn tài liệu quan trọng hỗ trợ quá trình chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều

Bài 11: Bình đẳng giới trong đời sống xã hội

Câu 1: Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của
A. riêng nam giới.
B. riêng nữ giới.
C. gia đình dòng tộc.
D. cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau.

Câu 2: Một trong những mục tiêu của bình đẳng giới là nhằm xóa bỏ sự phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong
A. việc làm các công việc nặng nhọc.
B. việc hưởng thụ mọi ưu đãi xã hội.
C. phát triển kinh tế – xã hội và phát triển nguồn nhân lực.
D. việc miễn trừ mọi trách nhiệm pháp lý.

Câu 3: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm theo Luật Bình đẳng giới?
A. Ưu tiên nữ giới trong khám chữa bệnh phụ sản.
B. Khuyến khích nữ giới tham gia lãnh đạo.
C. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới.
D. Hỗ trợ lao động nữ nuôi con nhỏ.

Câu 4: Vợ chồng anh K cùng bàn bạc và thống nhất việc sử dụng số tiền tiết kiệm chung để sửa lại ngôi nhà. Việc làm này thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. chính trị.
B. hôn nhân và gia đình.
C. văn hóa.
D. y tế.

Câu 5: Chị H và anh T cùng làm việc tại một công ty với cùng một vị trí và hiệu quả công việc như nhau. Giám đốc quyết định trả lương cho hai người bằng nhau. Việc này thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. giáo dục.
B. chính trị.
C. kinh tế và lao động.
D. an ninh quốc phòng.

Câu 6: Tại một cuộc họp thôn, ông Trưởng thôn chỉ mời đại diện là nam giới tham gia biểu quyết các vấn đề quan trọng, không mời phụ nữ. Hành vi của ông Trưởng thôn đã vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. hôn nhân.
D. giáo dục.

Câu 7: Doanh nghiệp X từ chối tuyển dụng chị M vào vị trí kế toán chỉ vì chị đang mang thai, mặc dù chị có đủ bằng cấp và kinh nghiệm. Doanh nghiệp X đã vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. chính trị.
B. gia đình.
C. lao động.
D. văn hóa.

Câu 8: Bố mẹ bạn Lan quan niệm “con gái không cần học cao”, nên chỉ cho anh trai Lan đi học đại học còn bắt Lan ở nhà lấy chồng. Bố mẹ Lan đã vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. chính trị.
B. giáo dục và đào tạo.
C. y tế.
D. kinh tế.

Câu 9: Trong gia đình, việc chăm sóc con cái, làm việc nhà là trách nhiệm của
A. người vợ.
B. người chồng.
C. ông bà.
D. cả vợ và chồng.

Câu 10: Chị P là một nữ doanh nhân thành đạt. Chị tự mình đứng tên thành lập công ty và điều hành hoạt động kinh doanh. Điều này cho thấy pháp luật đảm bảo cho nam, nữ bình đẳng trong việc
A. tham gia nghĩa vụ quân sự.
B. làm các công việc nặng nhọc.
C. thành lập doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh.
D. nghỉ hưu sớm hơn quy định.

Câu 11: Trường Đại học A quy định điểm chuẩn đầu vào cho cả nam và nữ là như nhau đối với cùng một ngành học. Quy định này đảm bảo quyền bình đẳng giới về
A. tiếp cận việc làm.
B. chăm sóc sức khỏe.
C. cơ hội học tập.
D. tham gia chính trị.

Câu 12: Anh D cho rằng việc đi chợ, nấu cơm là việc của đàn bà, đàn ông chỉ làm việc lớn. Quan niệm này là biểu hiện của
A. sự phân công lao động hợp lý.
B. định kiến giới.
C. truyền thống văn hóa tốt đẹp.
D. sự tôn trọng phụ nữ.

Câu 13: Xã Q quy hoạch cán bộ nguồn cho nhiệm kỳ tới, trong đó quy định tỉ lệ nữ giới tham gia Hội đồng nhân dân phải đạt ít nhất 30%. Chính sách này nhằm thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. y tế.
D. giáo dục.

Câu 14: Công ty M quy định: Lao động nam và nữ nếu có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi đều được hỗ trợ thêm tiền sữa. Quy định này thể hiện
A. sự thiên vị cho nam giới.
B. sự lãng phí ngân sách công ty.
C. biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
D. sự phân biệt đối xử.

Câu 15: Chị V muốn ứng cử vào Hội đồng quản trị của công ty nhưng bị một số đồng nghiệp nam cản trở, nói xấu vì cho rằng phụ nữ không đủ tầm nhìn lãnh đạo. Những đồng nghiệp nam này đã vi phạm quyền bình đẳng giới về
A. học tập.
B. tài sản.
C. quản lý và lãnh đạo.
D. sức khỏe.

Câu 16: Vợ chồng anh B cùng đi làm về muộn. Anh B vui vẻ vào bếp nấu ăn trong khi vợ tắm rửa cho con. Gia đình anh B đã thực hiện tốt bình đẳng giới thông qua việc
A. chồng làm hết việc nhà cho vợ.
B. vợ giao phó toàn bộ cho chồng.
C. chia sẻ công việc gia đình.
D. thuê người giúp việc làm hết.

Câu 17: Một bộ phim truyền hình xây dựng hình ảnh người phụ nữ hiện đại vừa thành đạt ngoài xã hội, vừa đảm đang việc nhà, trong khi người chồng thì lười biếng. Việc tuyên truyền hình ảnh này có thể
A. thúc đẩy bình đẳng giới thực chất.
B. củng cố định kiến giới về vai trò kép của phụ nữ.
C. giúp phụ nữ được tôn trọng hơn.
D. làm giảm vai trò của nam giới.

Câu 18: Anh K ép buộc vợ mình phải sinh thêm con thứ 3 để có con trai nối dõi tông đường, dù sức khỏe chị vợ rất yếu. Hành vi của anh K vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. chính trị.
B. kinh tế.
C. giáo dục.
D. y tế và dân số.

Câu 19: Bạn nữ T có ước mơ trở thành kỹ sư xây dựng nhưng bị thầy giáo khuyên ngăn vì “nghề đó chỉ dành cho con trai”. Lời khuyên của thầy giáo chịu ảnh hưởng của
A. quy định pháp luật.
B. thực tế khách quan.
C. tư tưởng định kiến giới.
D. lòng thương học trò.

Câu 20: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Điều này thuộc nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực
A. văn hóa, thông tin.
B. giáo dục, đào tạo.
C. y tế.
D. khoa học, công nghệ.

Câu 21: Sau khi ly hôn, Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng anh H và chị L theo nguyên tắc công bằng, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên (bao gồm cả công việc nội trợ). Phán quyết này thể hiện
A. sự ưu ái cho phụ nữ.
B. sự trừng phạt người đàn ông.
C. sự ghi nhận lao động gia đình cũng là lao động tạo ra thu nhập.
D. sự bất bình đẳng về tài sản.

Câu 22: Chị G là người dân tộc thiểu số, chị được Nhà nước hỗ trợ vay vốn ưu đãi để phát triển nghề dệt thổ cẩm truyền thống như những người đàn ông khác trong bản. Điều này thể hiện bình đẳng giới trên lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. y tế.
D. giáo dục.

Câu 23: Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc đối với lao động nữ là hành vi
A. trêu đùa bình thường.
B. thể hiện tình cảm đồng nghiệp.
C. vi phạm pháp luật về bình đẳng giới và lao động.
D. văn hóa công sở hiện đại.

Câu 24: Cơ quan X cử anh A và chị B đi học thạc sĩ ở nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn. Việc làm này đảm bảo quyền bình đẳng giới về
A. tiêu chuẩn sức khỏe.
B. độ tuổi nghỉ hưu.
C. đào tạo và bồi dưỡng.
D. thu nhập cá nhân.

Câu 25: Trong các tác phẩm văn học nghệ thuật, việc xóa bỏ hình ảnh người phụ nữ luôn cam chịu, phụ thuộc và thay vào đó là hình ảnh phụ nữ năng động, tự chủ là nhằm mục đích
A. hạ thấp vai trò đàn ông.
B. truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
C. làm sai lệch tác phẩm gốc.
D. gây tranh cãi dư luận.

Câu 26: Anh M (chồng) tự ý bán chiếc xe máy là tài sản chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với vợ. Anh M đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân.
B. tài sản.
C. tình cảm.
D. huyết thống.

Câu 27: Ông Giám đốc Công ty Z chỉ đạo bộ phận nhân sự: “Năm nay chỉ tuyển nam giới vào phòng kinh doanh, không tuyển nữ vì sợ nghỉ thai sản”. Chỉ đạo này là
A. chiến lược kinh doanh khôn ngoan.
B. quyền tự chủ của doanh nghiệp.
C. hành vi phân biệt đối xử về giới.
D. biện pháp bảo vệ phụ nữ.

Câu 28: Chị K đang làm việc tại Công ty S. Khi công ty có đợt xét thăng chức lên Trưởng phòng, dù chị K có năng lực vượt trội hơn anh N, nhưng Giám đốc lại chọn anh N vì lý do “chị K con còn nhỏ, sợ không tập trung công việc”. Giám đốc Công ty S đã vi phạm nội dung nào của bình đẳng giới?
A. Bình đẳng về độ tuổi lao động.
B. Bình đẳng về tiếp cận nguồn vốn.
C. Bình đẳng về cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp.
D. Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận.

Câu 29: Ông bà A có khối tài sản lớn. Ông bà quyết định lập di chúc để lại toàn bộ đất đai cho con trai, còn con gái thì không được gì vì quan niệm “con gái là con người ta”. Việc làm của ông bà A
A. phù hợp với truyền thống.
B. là quyền tuyệt đối của cha mẹ, pháp luật không can thiệp.
C. thể hiện sự công bằng.
D. chịu ảnh hưởng của tư tưởng trọng nam khinh nữ.

Câu 30: Xã Y xây dựng hương ước thôn bản, trong đó có quy định xóa bỏ các hủ tục lạc hậu như bắt vợ, ép hôn, thách cưới cao đối với nhà gái. Việc làm của xã Y góp phần
A. làm mất đi bản sắc văn hóa.
B. thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình và xã hội.
C. gây khó khăn cho việc kết hôn.
D. can thiệp quá sâu vào đời tư.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận