Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 10 Có Đáp Án

Môn Học: Kinh tế – Pháp luật 11
Trường: Trường THPT Nguyễn Trãi
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: thầy Hồ Tấn Phong
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 10 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Phần mở đầu sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, tập trung vào trọng tâm Bài 10 như văn bản pháp luật, các loại văn bản quy phạm pháp luật, trình tự ban hành và vai trò của văn bản pháp luật trong quản lý nhà nước và đời sống xã hội. Bộ đề được biên soạn năm 2024 bởi thầy Hồ Tấn Phong – giáo viên GDCD Trường THPT Nguyễn Trãi (TP. Đà Nẵng), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập đúng nội dung và bám sát kiến thức.

Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 ở bài học này được xây dựng với hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh phân biệt các loại văn bản pháp luật, hiểu rõ hiệu lực của từng loại văn bản, vai trò trong điều chỉnh hành vi xã hội và rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu văn bản pháp luật cơ bản. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến độ học tập và củng cố tư duy pháp luật một cách khoa học. Đây là tài liệu hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều

Bài 10: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Câu 1: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân (trong cùng một điều kiện) đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ
A. theo sở thích cá nhân.
B. theo địa vị xã hội.
C. như nhau theo quy định của pháp luật.
D. theo sự phân công của gia đình.

Câu 2: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định, không phân biệt chức vụ hay địa vị. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
A. quyền lao động.
B. thu nhập cá nhân.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. quyền tự do ngôn luận.

Câu 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật là điều kiện quan trọng để
A. xóa bỏ mọi sự chênh lệch giàu nghèo.
B. đảm bảo sự công bằng và tiến bộ xã hội.
C. đảm bảo sự công bằng và tiến bộ xã hội.
D. ai cũng có thu nhập như nhau.

Câu 4: Anh A là con của Chủ tịch huyện, anh B là con của một nông dân. Cả hai cùng nộp hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh và đều được cơ quan chức năng cấp phép đúng hạn. Điều này thể hiện
A. sự ưu ái cho con quan chức.
B. sự may mắn của anh B.
C. bình đẳng về quyền trong kinh doanh.
D. bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.

Câu 5: Chị H (giáo viên) và chị K (tiểu thương) cùng đi xe máy vượt đèn đỏ và đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt với mức tiền như nhau. Việc xử phạt này thể hiện bình đẳng về
A. quyền tham gia giao thông.
B. nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. quyền tự do đi lại.

Câu 6: Doanh nghiệp X (tư nhân) và Doanh nghiệp Y (nhà nước) đều phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất quy định chung. Điều này thể hiện các doanh nghiệp bình đẳng về
A. quyền tự chủ kinh doanh.
B. sở hữu vốn điều lệ.
C. nghĩa vụ đối với Nhà nước.
D. cơ hội tiếp cận thị trường.

Câu 7: Trong đợt tuyển quân, cả bạn M (con nhà giàu) và bạn N (con nhà nghèo) đều nhận được giấy gọi nhập ngũ khi đủ điều kiện sức khỏe. Điều này cho thấy công dân bình đẳng về
A. nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
B. quyền được học tập.
C. trách nhiệm pháp lý hình sự.
D. quyền được bảo vệ thân thể.

Câu 8: Tại một công ty, anh C (người dân tộc Kinh) và anh D (người dân tộc Thái) cùng có trình độ chuyên môn và năng lực như nhau nên đều được đề bạt vào chức vụ Phó phòng. Trường hợp này thể hiện quyền bình đẳng giữa
A. các vùng miền.
B. các tôn giáo.
C. các dân tộc.
D. các độ tuổi.

Câu 9: Khi đi bầu cử đại biểu Quốc hội, lá phiếu của ông Giám đốc và lá phiếu của anh bảo vệ có giá trị ngang nhau. Điều này thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong lĩnh vực
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. chính trị.
D. hôn nhân gia đình.

Câu 10: Chị T và anh Q cùng làm việc tại một công ty với vị trí như nhau. Tuy nhiên, anh Q luôn được đi tập huấn nước ngoài còn chị T thì không, với lý do chị là phụ nữ. Công ty này đã vi phạm quyền bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý.
B. nghĩa vụ lao động.
C. cơ hội tiếp cận việc làm và học tập.
D. quyền tự do tín ngưỡng.

Câu 11: Ông P là cán bộ thuế, ông đã nhận hối lộ để giảm thuế cho một doanh nghiệp. Khi bị phát hiện, ông P bị khởi tố và xét xử nghiêm minh như những công dân khác. Điều này khẳng định
A. cán bộ nhà nước bị xử nặng hơn dân thường.
B. pháp luật không khoan nhượng với người giàu.
C. không ai đứng trên hoặc đứng ngoài pháp luật.
D. người có chức vụ thường bị oan sai.

Câu 12: Anh K và chị L là vợ chồng. Cả hai thống nhất cùng nhau đóng góp tiền để mua một căn hộ chung cư và cùng đứng tên trên sổ đỏ. Việc làm này thể hiện quyền bình đẳng về
A. tài sản chung của vợ chồng.
B. tài sản chung của vợ chồng.
C. quyền tự do cư trú.
D. nghĩa vụ nuôi dạy con cái.

Câu 13: Sau khi tốt nghiệp Đại học Luật, cả H và T đều nộp hồ sơ thi tuyển công chức vào Tòa án nhân dân. Cơ quan tuyển dụng đã nhận hồ sơ của cả hai để tổ chức thi tuyển công bằng. Điều này thể hiện
A. bình đẳng về nghĩa vụ lao động.
B. bình đẳng trong hôn nhân.
C. bình đẳng về cơ hội việc làm.
D. bình đẳng về thu nhập.

Câu 14: Một người đi xe máy va chạm với người đi bộ. Cơ quan công an đến hiện trường, lấy lời khai của cả hai bên và nhân chứng để xác định lỗi vi phạm một cách khách quan. Hành động của công an thể hiện nguyên tắc
A. bảo vệ người đi bộ tuyệt đối.
B. ưu tiên người có phương tiện.
C. xử lý vi phạm công bằng, đúng luật.
D. hòa giải để tránh phiền phức.

Câu 15: Chị M muốn thành lập công ty truyền thông. Chị tìm hiểu luật và thấy rằng mình có quyền thành lập doanh nghiệp ở bất cứ lĩnh vực nào mà
A. mang lại lợi nhuận cao nhất.
B. chính quyền địa phương cho phép.
C. pháp luật không cấm.
D. không cần đóng thuế.

Câu 16: Anh S trốn nghĩa vụ quân sự nên bị xử phạt hành chính. Năm sau, anh S tiếp tục trốn và bị xử lý hình sự. Bạn của anh S là K cũng trốn nhưng không bị xử lý vì K là cháu của Chủ tịch xã. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật?
A. Chỉ có anh S.
B. Chỉ có K.
C. Anh S và K.
D. K và Chủ tịch xã.

Câu 17: Công ty A xả thải gây ô nhiễm môi trường bị phạt 100 triệu đồng. Công ty B quy mô nhỏ hơn cũng xả thải tương tự nhưng chỉ bị nhắc nhở. Việc xử lý của cơ quan chức năng đối với Công ty B là
A. linh động và nhân văn.
B. đúng quy trình pháp lý.
C. vi phạm nguyên tắc bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.

Câu 18: Mọi công dân khi có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế cho nhà nước. Quy định này thể hiện công dân bình đẳng về
A. quyền tài sản.
B. nghĩa vụ nộp thuế.
C. cơ hội làm giàu.
D. quyền quản lý xã hội.

Câu 19: Bạn A học giỏi nên được nhận học bổng. Bạn B nhà nghèo nên được miễn giảm học phí. Cả hai chính sách này của Nhà nước đều nhằm mục đích đảm bảo
A. ai cũng được điểm cao.
B. mọi người đều tốt nghiệp.
C. quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
D. xóa bỏ thi cử.

Câu 20: Trong một vụ án dân sự, cả nguyên đơn và bị đơn đều có quyền thuê luật sư để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước tòa. Điều này thể hiện
A. bình đẳng về nghĩa vụ án phí.
B. bình đẳng về tài sản.
C. bình đẳng về quyền tranh tụng.
D. bình đẳng về quyền tranh tụng.

Câu 21: Anh X là bác sĩ, anh Y là công nhân. Cả hai đều bị bắt quả tang khi đang đánh bạc. Cơ quan công an đã lập biên bản xử lý cả hai người. Điều này chứng tỏ
A. nghề nghiệp quyết định mức phạt.
B. trách nhiệm pháp lý không phân biệt nghề nghiệp.
C. bác sĩ sẽ bị phạt nặng hơn công nhân.
D. công nhân sẽ bị phạt nặng hơn bác sĩ.

Câu 22: Việc Nhà nước ban hành các chính sách hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo là để
A. tạo ra sự bất bình đẳng mới.
B. ưu tiên người yếu thế vô điều kiện.
C. tạo điều kiện để họ thực hiện quyền bình đẳng.
D. làm giảm ngân sách nhà nước.

Câu 23: Doanh nghiệp của ông A kinh doanh thua lỗ và phá sản. Doanh nghiệp của bà B kinh doanh có lãi và mở rộng quy mô. Mặc dù kết quả khác nhau, nhưng họ đều bình đẳng về
A. doanh thu và lợi nhuận.
B. số lượng nhân viên.
C. quyền tự chủ trong kinh doanh.
D. mức đóng thuế.

Câu 24: Khi có khiếu nại về đất đai, cả người dân và doanh nghiệp đều có quyền gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền và được giải quyết theo trình tự luật định. Đây là biểu hiện bình đẳng về
A. quyền khiếu nại, tố cáo.
B. quyền khiếu nại, tố cáo.
C. quyền sở hữu đất đai.
D. quyền tự do ngôn luận.

Câu 25: Chị V là người theo đạo Thiên Chúa, anh T là người theo đạo Phật. Hai người kết hôn và tôn trọng đức tin của nhau. Pháp luật công nhận cuộc hôn nhân này thể hiện
A. bình đẳng về kinh tế.
B. bình đẳng về chính trị.
C. bình đẳng về tôn giáo.
D. bình đẳng về văn hóa.

Câu 26: Tại cuộc họp tổ dân phố, bác K (về hưu) và anh L (sinh viên) đều được tự do phát biểu ý kiến đóng góp xây dựng khu dân cư. Điều này thể hiện quyền bình đẳng trong
A. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. lao động và việc làm.
D. hưởng thụ văn hóa.

Câu 27: Nghi ngờ anh P lấy trộm xe máy, ông trưởng công an xã đã tự ý bắt giam anh P tại trụ sở xã 2 ngày để tra hỏi. Hành vi của ông trưởng công an xã đã xâm phạm quyền nào của công dân (vốn được bảo vệ bình đẳng)?
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Quyền tự do đi lại.

Câu 28: Ông M là Giám đốc sở X, lái xe ô tô gây tai nạn chết người rồi bỏ trốn. Vợ ông M đã tìm cách “chạy án” để ông M chỉ bị hưởng án treo. Nếu vụ việc trót lọt, nguyên tắc nào của pháp luật đã bị vi phạm nghiêm trọng?
A. Nguyên tắc nhân đạo.
B. Nguyên tắc suy đoán vô tội.
C. Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. Nguyên tắc bảo vệ người gây tai nạn.

Câu 29: Doanh nghiệp A kiện Doanh nghiệp B vi phạm hợp đồng. Mặc dù Doanh nghiệp B là công ty con của một Tập đoàn nhà nước lớn, Tòa án vẫn phán quyết Doanh nghiệp B phải bồi thường theo đúng luật. Phán quyết này thể hiện
A. sự chèn ép doanh nghiệp nhà nước.
B. sự thiên vị doanh nghiệp tư nhân.
C. sự công bằng của pháp luật trong giải quyết tranh chấp.
D. sự can thiệp của chính quyền.

Câu 30: Anh T và chị H cùng nộp hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Một cán bộ xã đã lén loại hồ sơ của chị H vì cho rằng “phụ nữ không nên làm chính trị”. Hành vi của cán bộ xã đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào?
A. Hôn nhân và gia đình.
B. Lao động và việc làm.
C. Chính trị (bầu cử, ứng cử).
D. Dân sự.

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận