Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Kết Nối Tri Thức Bài 17: Đại cương về động cơ đốt trong thuộc môn Công nghệ trong chương trình SGK Kết nối tri thức. Bộ đề được triển khai dưới dạng sách Công nghệ Điện tử 11 Kết nối tri thức, do thầy Lý Minh Toàn – giáo viên Công nghệ Trường THPT Thanh Khê (TP. Đà Nẵng) biên soạn cho năm học 2024–2025. Nội dung bài học tập trung vào khái niệm cơ bản về động cơ đốt trong, nguyên lý làm việc, các bộ phận chính và vai trò của loại động cơ này trong lĩnh vực cơ khí động lực. Học sinh có thể luyện tập trực tuyến qua hệ thống detracnghiem.edu.vn để củng cố kiến thức một cách tiện lợi và hiệu quả.
Trắc nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 ở bài học này giúp học sinh hiểu sâu hơn về chu trình hoạt động của động cơ xăng – động cơ diesel, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và ứng dụng thực tiễn của động cơ đốt trong trong đời sống và sản xuất. Bộ đề được thiết kế theo trình tự từ cơ bản đến nâng cao, hỗ trợ học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ. Khi làm bài tại detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, phân tích kết quả và theo dõi tiến độ học tập theo từng chuyên đề. Đây là nguồn tham khảo hữu ích dành cho học sinh THPT. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Kết nối tri thức
Bài 17: Đại cương về động cơ đốt trong
Câu 1: Động cơ đốt trong là loại động cơ nhiệt mà quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt và biến đổi thành công cơ học diễn ra ở đâu?
A. Trong lò hơi riêng biệt.
B. Ngay trong xi lanh của động cơ.
C. Tại tua bin khí.
D. Bên ngoài buồng công tác.
Câu 2: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong động cơ đốt trong diễn ra theo trình tự nào?
A. Cơ năng → Hóa năng → Nhiệt năng.
B. Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng.
C. Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng.
D. Điện năng → Nhiệt năng → Cơ năng.
Câu 3: Căn cứ vào nhiên liệu sử dụng, động cơ đốt trong được phân loại thành các nhóm chính nào?
A. Động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.
B. Động cơ thẳng hàng và động cơ chữ V.
C. Động cơ xăng, động cơ Diesel và động cơ Gas.
D. Động cơ làm mát bằng nước và bằng gió.
Câu 4: Sự khác biệt cơ bản nhất giữa động cơ đốt trong và động cơ hơi nước (động cơ đốt ngoài) là gì?
A. Động cơ đốt trong dùng xăng, động cơ hơi nước dùng than.
B. Động cơ đốt trong có kích thước lớn hơn.
C. Vị trí diễn ra quá trình đốt cháy nhiên liệu (bên trong hay bên ngoài xi lanh).
D. Động cơ đốt trong gây ô nhiễm môi trường hơn.
Câu 5: Năm 1876 gắn liền với cột mốc lịch sử nào của ngành động cơ đốt trong?
A. Động cơ Diesel ra đời.
B. Động cơ 2 kì đầu tiên ra đời.
C. Nikolaus Otto chế tạo thành công động cơ 4 kì chạy bằng khí than/xăng.
D. Chiếc ô tô đầu tiên ra đời.
Câu 6: Động cơ Diesel ra đời sau động cơ xăng (năm 1897) và có đặc điểm nổi bật gì so với các động cơ trước đó?
A. Sử dụng bugi để đánh lửa.
B. Sử dụng nguyên lý nén không khí ở áp suất cao để tự kích nổ nhiên liệu, hiệu suất cao hơn.
C. Chạy êm hơn động cơ xăng.
D. Có kích thước nhỏ gọn hơn động cơ xăng cùng công suất.
Câu 7: Khi quan sát một động cơ ô tô, bạn thấy các xi lanh được bố trí thành hai hàng tạo với nhau một góc nhọn, chung một trục khuỷu. Đây là loại động cơ gì?
A. Động cơ thẳng hàng (I).
B. Động cơ đối đỉnh.
C. Động cơ chữ V.
D. Động cơ hình sao.
Câu 8: Ưu điểm chính của cách bố trí xi lanh hình chữ V so với bố trí thẳng hàng (khi có cùng số lượng xi lanh và công suất) là gì?
A. Dễ chế tạo hơn.
B. Giảm chiều dài và chiều cao của động cơ, giúp động cơ gọn hơn.
C. Làm mát tốt hơn.
D. Tiết kiệm nhiên liệu hơn.
Câu 9: Động cơ Gas (sử dụng khí thiên nhiên nén – CNG hoặc khí hóa lỏng – LPG) thường được ưu tiên sử dụng cho phương tiện công cộng vì lý do gì?
A. Động cơ rất mạnh mẽ.
B. Nhiên liệu dễ mua ở mọi nơi.
C. Khí thải sạch hơn, giảm ô nhiễm môi trường so với xăng và diesel.
D. Cấu tạo đơn giản nhất.
Câu 10: Trong cấu tạo chung của động cơ đốt trong, cơ cấu nào có nhiệm vụ biến đổi chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu?
A. Cơ cấu phân phối khí.
B. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
C. Hệ thống khởi động.
D. Hệ thống bôi trơn.
Câu 11: Hệ thống nào sau đây chỉ có ở động cơ Xăng mà không có ở động cơ Diesel?
A. Hệ thống nhiên liệu.
B. Hệ thống làm mát.
C. Hệ thống đánh lửa.
D. Hệ thống bôi trơn.
Câu 12: Loại động cơ nào được sử dụng phổ biến nhất trên xe máy hiện nay?
A. Động cơ Diesel 4 kì.
B. Động cơ hơi nước.
C. Động cơ Xăng (2 kì hoặc 4 kì).
D. Động cơ phản lực.
Câu 13: Thuật ngữ “4 kì” trong phân loại động cơ đốt trong ám chỉ điều gì?
A. Động cơ có 4 xi lanh.
B. Động cơ có 4 pít tông.
C. Chu trình làm việc được hoàn thành sau 4 hành trình của pít tông (2 vòng quay trục khuỷu).
D. Động cơ có 4 xupap.
Câu 14: Tại sao động cơ đốt trong lại chiếm ưu thế tuyệt đối trong ngành giao thông vận tải so với động cơ đốt ngoài (máy hơi nước) trong thế kỷ 20?
A. Vì nó đẹp hơn.
B. Vì nó có kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ và hiệu suất cao hơn.
C. Vì nhiên liệu than đá bị cạn kiệt.
D. Vì động cơ đốt trong không cần làm mát.
Câu 15: Các động cơ cỡ nhỏ dùng cho máy cắt cỏ, máy cưa xích thường là loại động cơ nào để đảm bảo tính gọn nhẹ?
A. Động cơ Diesel 4 kì.
B. Động cơ Xăng 2 kì.
C. Động cơ chữ V.
D. Động cơ điện.
Câu 16: Động cơ I4 (4 xi lanh thẳng hàng) là cấu hình phổ biến nhất trên loại phương tiện nào?
A. Xe máy phân khối nhỏ.
B. Tàu thủy cỡ lớn.
C. Ô tô du lịch phổ thông (sedan, xe con).
D. Máy bay phản lực.
Câu 17: Nhiệm vụ của “Cơ cấu phân phối khí” trong động cơ là gì?
A. Truyền lực ra bánh xe.
B. Bơm dầu đi bôi trơn.
C. Đóng mở các cửa nạp/thải đúng lúc để nạp khí mới và thải khí cháy.
D. Tạo tia lửa điện.
Câu 18: Động cơ Diesel thường được dùng cho xe tải, tàu thủy, máy kéo vì đặc điểm nào?
A. Tốc độ quay rất nhanh.
B. Tiếng ồn rất nhỏ.
C. Mô-men xoắn lớn (sức kéo khỏe) và hiệu suất nhiệt cao (tiết kiệm nhiên liệu).
D. Cấu tạo đơn giản, nhẹ.
Câu 19: Khái niệm “Dung tích xi lanh” (ví dụ: 150cc, 2.0L) liên quan trực tiếp đến thông số nào của động cơ?
A. Lượng dầu bôi trơn cần dùng.
B. Kích thước thùng nhiên liệu.
C. Thể tích công tác tổng cộng của các xi lanh trong động cơ.
D. Độ ồn của động cơ.
Câu 20: Hệ thống làm mát có vai trò gì trong quá trình hoạt động của động cơ đốt trong?
A. Làm mát khí nạp để tăng công suất.
B. Làm mát người lái xe.
C. Giữ cho nhiệt độ các chi tiết máy không vượt quá giới hạn cho phép.
D. Làm mát nhiên liệu trước khi đốt.
Câu 21: Một động cơ có 2 hệ thống chính và 2 cơ cấu chính. Đó khả năng cao là loại động cơ nào? (Lưu ý: Động cơ xăng có 5 hệ thống, Diesel có 4 hệ thống).
A. Động cơ Xăng.
B. Động cơ Diesel.
C. Động cơ điện.
D. Không có đáp án chính xác vì động cơ đốt trong tối thiểu phải có 4 hệ thống (đối với Diesel) hoặc 5 (đối với Xăng).
Câu 22: Khi nói về lịch sử, ai là người đầu tiên chế tạo thành công động cơ đốt trong chạy bằng khí thiên nhiên (2 kì) vào năm 1860?
A. Giăng Ê chiên Lơ-noa (Jean Joseph Etienne Lenoir).
B. Giêm Oát (James Watt).
C. Ru-đôn-pho Đi-ê-zen (Rudolf Diesel).
D. Hen-ry Pho (Henry Ford).
Câu 23: Phân loại theo “số hành trình của pít tông trong một chu trình làm việc”, ta có các loại nào?
A. Động cơ xăng và Diesel.
B. Động cơ làm mát bằng gió và nước.
C. Động cơ 2 kì và động cơ 4 kì.
D. Động cơ phun xăng và dùng chế hòa khí.
Câu 24: Tại sao các xe đua công thức 1 (F1) hoặc siêu xe thể thao thường sử dụng động cơ cấu hình chữ V (V8, V10, V12) thay vì động cơ thẳng hàng (I)?
A. Vì động cơ chữ V rẻ tiền hơn.
B. Vì động cơ chữ V tiết kiệm xăng hơn.
C. Vì động cơ chữ V giúp trục khuỷu ngắn hơn, cứng vững hơn ở tốc độ cao và bố trí được nhiều xi lanh trong không gian hạn chế.
D. Vì động cơ chữ V dễ sửa chữa hơn.
Câu 25: Một chiếc xe tải hạng nặng cần sức kéo lớn để chở hàng và chạy đường dài tiết kiệm chi phí. Nếu bạn là kỹ sư tư vấn, bạn sẽ khuyên dùng loại động cơ nào?
A. Động cơ Xăng 2 kì (mạnh nhưng tốn xăng).
B. Động cơ Xăng 4 kì (êm nhưng sức kéo kém hơn ở tua thấp).
C. Động cơ Diesel 4 kì có Turbo tăng áp (sức kéo lớn, tiết kiệm nhiên liệu).
D. Động cơ Gas (khó kiếm trạm nạp nhiên liệu).
