Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều Bài 9 Có Đáp Án

Môn Học: Công Nghệ 11
Trường: Trường THPT Thái Phiên
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: thầy Trần Đức Thắng
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều Bài 9 là nội dung thuộc môn Công nghệ, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề mở đầu có sử dụng định dạng trắc nghiệm môn Công nghệ điện tử 11 Cánh Diều, tập trung vào kiến thức về mạch điều khiển bằng linh kiện bán dẫn, nguyên lý hoạt động, chức năng từng bộ phận và ứng dụng trong các thiết bị điện tử hiện đại. Tài liệu được biên soạn năm 2024 bởi thầy Trần Đức Thắng – giáo viên Công nghệ Trường THPT Thái Phiên (TP. Hải Phòng), đồng thời được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện một cách khoa học và hiệu quả.

Trắc nghiệm Công nghệ 11 ở bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi được phân bố từ mức độ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh hiểu rõ các mạch điều khiển dùng transistor, diode hay IC, biết phân tích sơ đồ, nhận diện sai số và áp dụng nguyên lý vào bài toán thực tế. Khi luyện tập qua detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến độ cá nhân và củng cố chắc chắn kỹ năng phân tích – vận dụng kiến thức điện tử. Đây là nguồn tài liệu quan trọng, giúp học sinh tự tin hơn trong các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều

Bài 9: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

Câu 1: Sơ đồ biểu diễn mối liên hệ điện giữa các phần tử trong hệ thống điện mà không thể hiện vị trí lắp đặt của chúng gọi là gì?
A. Sơ đồ lắp đặt.
B. Sơ đồ xây dựng.
C. Sơ đồ nguyên lý.
D. Sơ đồ mặt bằng.

Câu 2: Sơ đồ biểu thị rõ vị trí, cách lắp đặt các phần tử của hệ thống điện trong thực tế dùng để dự trù vật liệu và thi công gọi là gì?
A. Sơ đồ nguyên lý.
B. Sơ đồ lắp đặt.
C. Sơ đồ khối.
D. Sơ đồ cấu trúc.

Câu 3: Trong các kí hiệu điện (Bảng 9.1), hình tròn có hai dấu gạch chéo (⊗) bên trong biểu thị thiết bị nào?
A. Công tắc.
B. Ổ cắm.
C. Cầu chì.
D. Bóng đèn.

Câu 4: Mục đích chính của việc vẽ sơ đồ nguyên lý là gì?
A. Để tìm hiểu nguyên lý làm việc và phân tích mối liên hệ điện.
B. Để biết chính xác vị trí đặt bóng đèn trong phòng.
C. Để tính toán chiều dài dây dẫn cần mua.
D. Để trang trí cho bản vẽ thiết kế nhà.

Câu 5: Trong sơ đồ lắp đặt, yếu tố nào sau đây được thể hiện rõ mà sơ đồ nguyên lý thường bỏ qua?
A. Mối liên hệ về điện giữa các thiết bị.
B. Chức năng của các thiết bị.
C. Vị trí lắp đặt, kích thước và đường đi của dây dẫn.
D. Thông số kỹ thuật của Aptomat.

Câu 6: Kí hiệu hình tròn có hai nửa hình tròn nhỏ tiếp xúc bên trong (hoặc hai chấm tròn có gạch nối) thường dùng để chỉ thiết bị nào?
A. Bóng đèn sợi đốt.
B. Ổ cắm điện.
C. Quạt trần.
D. Chuông điện.

Câu 7: Bước đầu tiên khi thiết kế/vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống điện là gì?
A. Vẽ đường dây nguồn.
B. Vẽ các thiết bị bảo vệ.
C. Xác định các thiết bị điện có trong hệ thống.
D. Vẽ đường dây dẫn điện nối tới tải.

Câu 8: Trong sơ đồ điện gia đình (Hình 9.1), Aptomat (Ap) thường được mắc như thế nào với nguồn điện và tải?
A. Mắc song song với nguồn điện.
B. Mắc nối tiếp trên dây pha, đầu vào nối với nguồn, đầu ra nối tới tải/nhánh.
C. Mắc nối tiếp trên dây trung tính.
D. Mắc ở cuối đường dây, sau các bóng đèn.

Câu 9: Công tắc điều khiển đèn cần được lắp đặt trên dây nào để đảm bảo an toàn?
A. Dây trung tính.
B. Dây tiếp địa.
C. Dây pha (dây nóng).
D. Dây nào cũng được.

Câu 10: Công thức tính dòng điện chạy trong dây dẫn 1 pha là:
A. I = P·U·cosφ.
B. I = U / P.
C. I = P / (U·cosφ).
D. I = (U·P) / cosφ.

Câu 11: Trong công thức tính tiết diện dây dẫn S = I / J, đại lượng J là gì?
A. Cường độ dòng điện định mức (A).
B. Tiết diện dây dẫn (mm²).
C. Mật độ dòng điện cho phép (A/mm²).
D. Hệ số công suất.

Câu 12: Đối với dây dẫn lõi đồng sử dụng trong gia đình, mật độ dòng điện kinh nghiệm (J) thường được chọn trong khoảng nào?
A. 1 ÷ 2 A/mm².
B. 4 ÷ 8 A/mm².
C. 10 ÷ 15 A/mm².
D. 20 ÷ 30 A/mm².

Câu 13: Khi tính toán chọn dây dẫn, nếu tiết diện tính toán được là 1,2 mm², ta nên chọn dây dẫn tiêu chuẩn nào sau đây để đảm bảo an toàn?
A. 0,75 mm².
B. 1,0 mm².
C. 1,5 mm².
D. 0,5 mm².

Câu 14: Hệ số công suất cosφ đối với các thiết bị thuần trở như đèn sợi đốt, bàn là, bình nóng lạnh có giá trị là bao nhiêu?
A. 0.
B. 0,5.
C. 0,8.
D. 1.

Câu 15: Đối với các thiết bị có động cơ (quạt, tủ lạnh, máy giặt), hệ số công suất cosφ thường được lấy giá trị trung bình là:
A. 1.
B. 0,8.
C. 0,5.
D. 0,1.

Câu 16: Khi lựa chọn Aptomat bảo vệ cho thiết bị không có động cơ điện, điều kiện chọn dòng định mức (Idm) là:
A. Idm = I.
B. Idm ≥ 2,5I.
C. Idm ≥ 1,2I.
D. Idm ≤ I.

Câu 17: Khi lựa chọn Aptomat cho thiết bị có động cơ điện (dòng khởi động lớn), dòng định mức (Idm) cần thỏa mãn:
A. Idm ≥ 1,2I.
B. Idm ≥ (2 ÷ 2,5)I.
C. Idm = I.
D. Idm < I.

Câu 18: Trên bản vẽ sơ đồ lắp đặt, hai bóng đèn Đ1 và Đ2 được vẽ nối tiếp nhau. Điều này có ý nghĩa thực tế là gì?
A. Hai bóng đèn được đặt chồng lên nhau.
B. Dây điện đi từ nguồn qua Đ1 rồi mới đến Đ2.
C. Hai bóng đèn này phải bật cùng lúc.
D. Vị trí lắp đặt của chúng nằm trên cùng một tuyến dây đi.

Câu 19: Một bàn là hơi nước có công suất 2200W, điện áp 220V. Dòng điện chạy qua bàn là xấp xỉ bao nhiêu?
A. 5 A.
B. 8 A.
C. 10 A.
D. 20 A.

Câu 20: Với dòng điện tính toán là 10A (câu trên), nếu chọn mật độ dòng điện J = 5 A/mm², tiết diện dây dẫn tối thiểu cần chọn là:
A. 1,5 mm².
B. 2,0 mm² (thực tế chọn dây 2,5 mm²).
C. 0,5 mm².
D. 4,0 mm².

Câu 21: Tại sao tiết diện dây dẫn cấp nguồn tổng cho gia đình thường lớn hơn nhiều so với dây dẫn cho một bóng đèn?
A. Để dây bền hơn, khó bị đứt.
B. Vì dây tổng dài hơn.
C. Vì dây tổng phải chịu tổng dòng điện của tất cả các thiết bị trong nhà.
D. Vì điện áp ở dây tổng cao hơn.

Câu 22: Trong sơ đồ nguyên lý Hình 9.1, ký hiệu “CT2” nằm trên nhánh đèn Đ2 biểu thị cho:
A. Cầu chì số 2.
B. Công tơ số 2.
C. Công tắc điều khiển đèn Đ2.
D. Cảm biến nhiệt độ.

Câu 23: Một Aptomat có ghi C20. Thông số này phù hợp để bảo vệ cho mạch điện có dòng điện làm việc khoảng bao nhiêu?
A. 30 A.
B. 25 A.
C. 15 A (nhỏ hơn 20 A).
D. 63 A.

Câu 24: Khi thiết kế sơ đồ lắp đặt, việc “xác định vị trí các thiết bị điện, đồ dùng điện” dựa trên yếu tố nào?
A. Sở thích cá nhân tùy ý.
B. Nhu cầu sử dụng, tính thẩm mỹ và kết cấu của ngôi nhà.
C. Vị trí của trạm biến áp ngoài đường.
D. Số lượng dây dẫn có sẵn.

Câu 25: Ký hiệu công tắc ba cực (công tắc đảo chiều/hai chiều) khác công tắc hai cực ở điểm nào trên bản vẽ?
A. Có thêm dấu chấm tròn đen.
B. Có hình vuông thay vì hình tròn.
C. Có 3 chốt nối dây (hoặc kí hiệu 3 tiếp điểm).
D. Có gạch chéo kép.

Câu 26: Nếu chọn dây dẫn có tiết diện quá nhỏ so với dòng điện tải tiêu thụ, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Thiết bị sẽ hoạt động mạnh hơn.
B. Tiết kiệm được điện năng.
C. Dây dẫn bị nóng lên, sụt áp lớn và có nguy cơ cháy nổ vỏ cách điện.
D. Aptomat sẽ không hoạt động được.

Câu 27: Để vẽ sơ đồ lắp đặt từ sơ đồ nguyên lý, bước cuối cùng thường là gì?
A. Vẽ đường dây nguồn.
B. Bố trí các thiết bị lên mặt bằng.
C. Vẽ đường dây dẫn điện nối các thiết bị theo sơ đồ nguyên lý.
D. Tính toán chi phí.

Câu 28: Một phòng ngủ có 1 điều hòa (1200W, cosφ = 0,8), 1 máy sấy tóc (1000W, cosφ = 1). Điện áp 220V. Tổng dòng điện tính toán cho phòng này là bao nhiêu?
A. 10 A.
B. Khoảng 11,4 A.
C. 22 A.
D. 5 A.

Câu 29: Với tải tính toán ở câu 28 (I ≈ 11,4A), cần chọn Aptomat tổng cho phòng này loại nào là hợp lý nhất? (Biết trong phòng có động cơ điều hòa).
A. 10 A.
B. 16 A.
C. 20 A hoặc 25 A.
D. 6 A.

Câu 30: Bạn đang vẽ sơ đồ lắp đặt cho một căn phòng. Bạn đã vẽ dây pha đi từ nguồn vào cầu chì, sau đó vào công tắc, rồi đến bóng đèn. Dây trung tính đi trực tiếp từ nguồn vào bóng đèn. Sơ đồ này đúng hay sai về mặt an toàn?
A. Đúng.
B. Sai, dây trung tính phải qua công tắc.
C. Sai, cầu chì phải lắp trên dây trung tính.
D. Sai, dây pha phải đi trực tiếp vào đèn.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận