Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều Bài 7 Có Đáp Án

Môn Học: Công Nghệ 11
Trường: Trường THPT Lương Thế Vinh
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: thầy Nguyễn Văn Sỹ
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều Bài 7 là nội dung thuộc môn Công nghệ, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề mở đầu sử dụng định dạng trắc nghiệm môn Công nghệ điện tử 11 Cánh Diều, tập trung vào kiến thức về cảm biến điện tử, nguyên lý hoạt động, vai trò trong hệ thống điều khiển và các ứng dụng thực tế trong đời sống. Đề được biên soạn năm 2024 bởi thầy Nguyễn Văn Sỹ – giáo viên Công nghệ Trường THPT Lương Thế Vinh (TP. Nam Định), đồng thời được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm mang đến nguồn tài liệu ôn tập chuẩn xác và hữu ích cho học sinh.

Trắc nghiệm Công nghệ 11 ở bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi từ mức nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ các loại cảm biến thông dụng, phân tích cách chúng chuyển đổi tín hiệu và ứng dụng trong các thiết bị tự động như hệ thống báo cháy, đèn chiếu sáng tự động hay cảm biến nhiệt. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến độ học tập và củng cố kỹ năng phân tích mạch điều khiển một cách hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu cần thiết hỗ trợ quá trình chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều

Bài 7: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

Câu 1: Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có mức điện áp định mức là bao nhiêu?
A. 110/220 V.
B. 220/110 V.
C. 500/220 kV.
D. 380/220 V.

Câu 2: Nguồn điện cung cấp cho mạng điện hạ áp sinh hoạt được lấy từ đâu?
A. Trực tiếp từ nhà máy thủy điện.
B. Từ lưới điện phân phối (22 kV hoặc 35 kV) qua máy biến áp.
C. Từ các máy phát điện dự phòng của gia đình.
D. Từ đường dây truyền tải siêu cao áp 500 kV.

Câu 3: Tần số tiêu chuẩn của mạng điện hạ áp tại Việt Nam là bao nhiêu?
A. 60 Hz.
B. 100 Hz.
C. 50 Hz.
D. 25 Hz.

Câu 4: Mạng điện sinh hoạt thường cung cấp điện cho đối tượng tiêu thụ nào?
A. Các nhà máy luyện kim công suất lớn.
B. Hệ thống tàu điện ngầm.
C. Khu vực dân cư, tòa nhà chung cư, chiếu sáng công cộng.
D. Các khu công nghiệp nặng.

Câu 5: Tải điện sinh hoạt cộng đồng (công suất khá lớn) bao gồm những thiết bị nào?
A. Tivi, tủ lạnh, máy giặt trong nhà.
B. Hệ thống chiếu sáng đường phố, bơm nước công cộng, thang máy.
C. Các dây chuyền lắp ráp tự động.
D. Lò nung điện cao tần.

Câu 6: Theo sơ đồ mạng điện hạ áp (Hình 7.1 SGK), thiết bị đứng ngay sau đường dây lưới điện 22 kV là gì?
A. Tủ điện phân phối tổng.
B. Công tơ điện của hộ dân.
C. Tủ điện nhánh.
D. Máy biến áp.

Câu 7: Trong mạng điện hạ áp sinh hoạt, dây cáp điện từ trạm biến áp đi đến các tủ phân phối thường là loại nào?
A. 1 pha 2 dây.
B. 3 pha 4 dây (3 dây pha, 1 dây trung tính).
C. 3 pha 3 dây (không có trung tính).
D. Dây cáp quang.

Câu 8: Tủ điện phân phối tổng của mạng điện sinh hoạt thường chứa thiết bị đóng cắt bảo vệ chính là gì?
A. Cầu chì loại nhỏ.
B. Công tắc 2 cực thông thường.
C. Aptomat không khí (ACB) hoặc Aptomat khối (MCCB).
D. Phích cắm công nghiệp.

Câu 9: Aptomat khối (MCCB) thường được sử dụng cho các dòng điện định mức trong khoảng nào?
A. Nhỏ hơn 10 A.
B. Từ 10 A đến 50 A.
C. Từ 200 A đến 800 A.
D. Lớn hơn 6000 A.

Câu 10: Đối với các nhánh rẽ vào từng cụm dân cư hoặc hộ gia đình tiêu thụ dòng điện nhỏ (dưới 100A), người ta thường dùng thiết bị đóng cắt nào?
A. Máy cắt không khí (ACB).
B. Aptomat tép (MCB).
C. Cầu dao cao thế.
D. Rơ le trung gian.

Câu 11: Mức sai số cho phép của điện áp và tần số trong mạng điện sinh hoạt để đảm bảo chất lượng điện năng là bao nhiêu?
A. ±1%.
B. ±10%.
C. ±5%.
D. ±20%.

Câu 12: Điện áp dây (Ud) trong mạng điện sinh hoạt Việt Nam có giá trị là:
A. 220 V.
B. 380 V.
C. 110 V.
D. 0,4 V.

Câu 13: Điện áp pha (Up) – điện áp dùng cho các thiết bị gia dụng trong nhà – có giá trị là:
A. 380 V.
B. 127 V.
C. 220 V.
D. 110 V.

Câu 14: Tại sao mạng điện sinh hoạt lại cần có dây trung tính (dây mát)?
A. Để trang trí cho đường dây thêm đẹp.
B. Để tăng gấp đôi điện áp cho tải.
C. Để tạo ra điện áp pha 220V từ nguồn 3 pha và cân bằng điện áp.
D. Để ngăn chặn sét đánh vào đường dây.

Câu 15: Công suất tiêu thụ của một trạm biến áp cấp cho cụm dân cư thường nằm trong khoảng nào?
A. Vài W đến vài chục W.
B. Từ 50 kW đến 2500 kW.
C. Vài trăm MW (Megawatt).
D. Tương đương công suất một nhà máy thủy điện lớn.

Câu 16: Hình ảnh Aptomat không khí (ACB – Hình 7.3a SGK) thường có đặc điểm nhận dạng nào?
A. Kích thước rất nhỏ, bằng ngón tay.
B. Kích thước lớn, dòng điện lớn (hơn 800A), cấu tạo phức tạp.
C. Có vỏ bằng sứ trắng.
D. Có màu xanh lá cây đặc trưng.

Câu 17: Từ tủ điện phân phối nhánh, điện năng được đưa đến đâu?
A. Quay ngược trở lại máy biến áp.
B. Đưa trực tiếp lên lưới điện 500 kV.
C. Đưa đến tủ điện cụm dân cư hoặc hộ gia đình.
D. Đưa vào lòng đất để tiêu hủy.

Câu 18: Loại dây dẫn thường dùng để truyền tải điện từ cột điện vào nhà dân là loại nào?
A. Dây trần không vỏ bọc.
B. Dây thép chịu lực.
C. Cáp vặn xoắn bọc cách điện (ABC) hoặc cáp ngầm.
D. Dây điện thoại.

Câu 19: Đặc điểm của tải điện sinh hoạt gia đình so với tải công nghiệp là gì?
A. Công suất lớn, hoạt động liên tục 24/24 ổn định.
B. Chủ yếu dùng điện 3 pha điện áp cao.
C. Công suất nhỏ, dùng điện 1 pha, tiêu thụ biến động theo giờ.
D. Không cần thiết bị bảo vệ.

Câu 20: Trong sơ đồ Hình 7.1, đường dây cáp số (6) nối từ tủ điện nhánh vào nhà dân có mấy dây?
A. 2 dây (1 pha, 1 trung tính).
B. 3 dây (3 pha).
C. 4 dây (3 pha, 1 trung tính).
D. 1 dây duy nhất.

Câu 21: Tại sao ở nông thôn hoặc miền núi, máy biến áp phân phối thường có công suất nhỏ và đặt rải rác?
A. Vì người dân không thích dùng máy lớn.
B. Vì mật độ dân cư thưa thớt, tải tiêu thụ phân tán.
C. Vì không có đủ đất để đặt máy lớn.
D. Vì điện áp ở vùng núi cao hơn đồng bằng.

Câu 22: Vai trò của các tủ điện phân phối sinh hoạt cộng đồng là gì?
A. Cấp điện cho từng hộ gia đình riêng lẻ.
B. Cấp điện cho đèn đường, trạm bơm, công viên.
C. Cấp điện cho các nhà máy khu công nghiệp.
D. Thu tiền điện của người dân.

Câu 23: Điện áp 22/0,4 kV của máy biến áp có nghĩa là gì?
A. Điện áp vào 22 V, điện áp ra 0,4 V.
B. Điện áp vào 0,4 kV, điện áp ra 22 kV.
C. Điện áp sơ cấp 22 kV (từ lưới phân phối), điện áp thứ cấp 0,4 kV (cho sinh hoạt).
D. Máy biến áp có công suất từ 0,4 đến 22 kW.

Câu 24: Một trong những lý do mạng điện sinh hoạt phải đảm bảo mức sai số tần số nhỏ (±5%) là:
A. Để dây dẫn không bị đứt.
B. Để máy biến áp không bị nóng.
C. Để đảm bảo tốc độ quay ổn định của động cơ và đồng hồ thời gian thực.
D. Để tiết kiệm dây dẫn.

Câu 25: Sự khác biệt cơ bản giữa Aptomat tép (MCB) và Aptomat khối (MCCB) thể hiện qua yếu tố nào?
A. Màu sắc vỏ nhựa.
B. Nguyên lý hoạt động.
C. Khả năng chịu dòng điện định mức và dòng cắt ngắn mạch (MCCB chịu dòng lớn hơn).
D. Điện áp sử dụng (MCB dùng cho cao thế).

Câu 26: Tại các tòa nhà chung cư cao tầng, trạm biến áp và tủ điện tổng thường được đặt ở đâu?
A. Trên sân thượng (tầng mái).
B. Tầng hầm hoặc tầng trệt.
C. Trong từng căn hộ.
D. Treo lơ lửng bên ngoài tòa nhà.

Câu 27: Nếu so sánh với tiêu chuẩn của Mỹ (120V/60Hz), mạng điện sinh hoạt ở Việt Nam có điểm gì khác biệt?
A. Việt Nam có tần số cao hơn.
B. Việt Nam có điện áp thấp hơn.
C. Việt Nam có điện áp cao hơn (220V) và tần số thấp hơn (50Hz).
D. Hai nước sử dụng tiêu chuẩn giống hệt nhau.

Câu 28: Nếu đo điện áp giữa hai dây pha bất kỳ trong mạng điện sinh hoạt (ví dụ pha A và pha B), đồng hồ sẽ chỉ giá trị bao nhiêu?
A. 0 V.
B. 220 V.
C. 380 V.
D. 110 V.

Câu 29: Trong mạng điện 3 pha 4 dây cấp cho khu dân cư, nếu dây trung tính (dây N) bị đứt tại trạm biến áp, hiện tượng gì sẽ xảy ra với các thiết bị trong nhà dân?
A. Không có chuyện gì xảy ra, điện vẫn dùng bình thường.
B. Tất cả thiết bị đều tự động ngắt điện an toàn.
C. Điện áp các pha vẫn giữ nguyên 220V nhờ tiếp đất.
D. Điện áp sẽ bị lệch (mất cân bằng trung tính), nhà thì điện quá yếu, nhà thì điện quá áp gây cháy thiết bị.

Câu 30: Một khu chung cư có tổng công suất tính toán là 500 kW. Hệ số công suất cosφ = 0,8. Để cấp điện cho khu này, người thiết kế nên chọn máy biến áp có công suất biểu kiến (kVA) tối thiểu là bao nhiêu?
A. 400 kVA.
B. 500 kVA.
C. 625 kVA.
D. 100 kVA.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận