Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều Bài 6 Có Đáp Án

Môn Học: Công Nghệ 11
Trường: Trường THPT Đoàn Kết
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Trần Thị Thuý Lan
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều Bài 6 là nội dung thuộc môn Công nghệ, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo giúp học sinh lớp 11 củng cố kiến thức về các mạch biến đổi tín hiệu trong điện tử. Bộ đề mở đầu có sử dụng định dạng trắc nghiệm môn Công nghệ điện tử 11 Cánh Diều, được xây dựng bám sát sách giáo khoa Cánh Diều, hướng học sinh hiểu rõ nguyên lý hoạt động của các mạch chỉnh lưu, lọc nguồn và ổn áp trong thiết bị điện tử. Tài liệu được biên soạn năm 2024 bởi cô Trần Thị Thuý Lan – giáo viên Công nghệ Trường THPT Đoàn Kết (TP. Hà Nội), đồng thời được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả theo đúng nội dung bài học.

Trắc nghiệm Công nghệ 11 ở bài này bao gồm hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh nắm được cấu tạo – chức năng của các mạch biến đổi tín hiệu, phân tích được quá trình chuyển đổi AC – DC, vai trò của linh kiện trong từng giai đoạn xử lý và ứng dụng thực tế trong nguồn điện tử. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem đáp án chi tiết, đánh giá tiến độ học tập và củng cố kỹ năng phân tích mạch điện tử. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Công Nghệ Điện Tử 11 Cánh Diều

Bài 6: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ

Câu 1: Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường có công suất tiêu thụ trong khoảng bao nhiêu?
A. Vài nghìn kW đến vài MW.
B. Dưới 5 kW.
C. Vài trăm MW.
D. Từ vài chục đến vài trăm kW.

Câu 2: Điện áp định mức phía hạ áp của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường là bao nhiêu?
A. 22 kV.
B. 380/220 V.
C. 110 kV.
D. 500 kV.

Câu 3: Tần số điện lưới tiêu chuẩn được sử dụng trong mạng điện sản xuất tại Việt Nam là:
A. 60 Hz.
B. 100 Hz.
C. 50 Hz.
D. 25 Hz.

Câu 4: Nguồn điện cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường được lấy từ đâu?
A. Trực tiếp từ đường dây 500 kV.
B. Từ các tấm pin mặt trời độc lập.
C. Từ lưới điện phân phối 22 kV hoặc 35 kV qua máy biến áp.
D. Từ máy phát điện cầm tay loại nhỏ.

Câu 5: Tải điện trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ được chia làm hai loại chính là gì?
A. Tải cao áp và tải hạ áp.
B. Tải xoay chiều và tải một chiều.
C. Tải động lực và tải chiếu sáng.
D. Tải điện trở và tải cảm kháng.

Câu 6: Theo sơ đồ cấu trúc chung (Hình 6.1 SGK), điện năng từ máy biến áp sẽ đi đến thiết bị nào đầu tiên?
A. Tủ điện chiếu sáng.
B. Tủ điện phân phối nhánh.
C. Tủ điện động lực.
D. Tủ điện phân phối tổng.

Câu 7: Thiết bị nào thực hiện chức năng biến đổi điện áp từ lưới phân phối (22kV/35kV) xuống điện áp sử dụng (0,4kV)?
A. Aptomat tổng.
B. Trạm biến áp.
C. Tụ bù công suất.
D. Máy phát điện dự phòng.

Câu 8: Trong trạm biến áp của mạng điện sản xuất, phía hạ áp thường được đấu dây theo kiểu gì để có dây trung tính?
A. Hình tam giác (Δ).
B. Hình sao có dây trung tính (Y₀).
C. Hình sao không dây trung tính (Y).
D. Đấu nối tiếp.

Câu 9: Tủ điện phân phối tổng có vai trò gì trong hệ thống?
A. Trực tiếp điều khiển tốc độ quay của các động cơ.
B. Chỉ dùng để đo đếm điện năng tiêu thụ.
C. Nhận điện từ máy biến áp và cung cấp cho các tủ phân phối nhánh.
D. Tăng điện áp lên mức cao thế để truyền tải đi xa.

Câu 10: Các thiết bị thường thấy bên trong tủ điện phân phối tổng bao gồm những gì?
A. Máy biến áp lực và sứ cách điện cao thế.
B. Aptomat tổng, các aptomat nhánh, thiết bị đo lường (V, A), đèn báo.
C. Các động cơ điện và máy bơm nước.
D. Các bóng đèn chiếu sáng cao áp.

Câu 11: Tủ điện phân phối nhánh nhận điện từ đâu?
A. Từ lưới điện quốc gia 22 kV.
B. Từ tủ điện động lực.
C. Từ tủ điện chiếu sáng.
D. Từ tủ điện phân phối tổng.

Câu 12: Chức năng chính của “Tủ điện động lực” là gì?
A. Cấp điện cho hệ thống đèn đường và đèn văn phòng.
B. Cấp điện cho các thiết bị sản xuất như động cơ, máy bơm, quạt gió.
C. Biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều.
D. Lưu trữ điện năng dự phòng khi mất điện.

Câu 13: Thiết bị bảo vệ đóng cắt chính thường dùng trong tủ điện động lực là gì?
A. Cầu chì sứ.
B. Công tắc 2 cực.
C. Aptomat (MCCB hoặc MCB) và Contactor.
D. Phích cắm điện.

Câu 14: Tủ điện chiếu sáng thường cung cấp điện cho các thiết bị nào?
A. Máy tiện, máy phay CNC.
B. Lò nung cao tần.
C. Các loại đèn chiếu sáng phân xưởng và văn phòng.
D. Hệ thống băng tải vận chuyển hàng hóa.

Câu 15: Trong tủ điện chiếu sáng, để bảo vệ các mạch đèn, người ta thường dùng loại Aptomat nào?
A. Aptomat 3 pha công suất rất lớn.
B. Aptomat 1 pha (loại tép/MCB).
C. Cầu dao đá 3 pha cũ.
D. Rơ le nhiệt.

Câu 16: Hệ thống cáp điện và dây dẫn trong mạng điện sản xuất có vai trò gì?
A. Tạo ra điện năng.
B. Tiêu thụ điện năng để sinh nhiệt.
C. Kết nối và truyền tải điện năng giữa các tủ điện và thiết bị.
D. Đo lường lượng điện tiêu thụ.

Câu 17: Hình ảnh dây cáp điện với 4 lõi (3 lõi to, 1 lõi nhỏ) thường dùng cho mục đích gì?
A. Dẫn điện một chiều dương và âm.
B. Dẫn tín hiệu internet.
C. Dẫn điện 3 pha 4 dây (3 dây pha, 1 dây trung tính).
D. Dẫn điện cao thế 22 kV.

Câu 18: Để đảm bảo cung cấp điện liên tục khi lưới điện quốc gia gặp sự cố, các xưởng sản xuất thường trang bị thêm thiết bị gì?
A. Pin mặt trời cầm tay.
B. Máy phát điện dự phòng (thường chạy dầu Diesel).
C. Thêm một trạm biến áp thứ hai.
D. Các bình ắc quy xe máy.

Câu 19: Thiết bị ATS (Automatic Transfer Switches) được nhắc đến trong phần “Em có biết” có chức năng gì?
A. Tự động tắt hết các thiết bị khi tan ca.
B. Tự động điều chỉnh nhiệt độ điều hòa.
C. Tự động tính tiền điện hàng tháng.
D. Tự động chuyển đổi nguồn điện (giữa lưới điện và máy phát).

Câu 20: Tại sao tủ điện chiếu sáng và tủ điện động lực thường được tách riêng biệt?
A. Để dễ quản lý, vận hành và tránh ảnh hưởng nhiễu khi động cơ khởi động.
B. Để tốn thêm chi phí mua tủ điện.
C. Vì tủ chiếu sáng dùng điện 3 pha, tủ động lực dùng điện 1 pha.
D. Vì quy định bắt buộc của nhà sản xuất tủ vỏ.

Câu 21: Điện áp 0,4 kV được đề cập trong sách tương đương với giá trị nào sau đây?
A. 40 V.
B. 400 V (điện áp dây của mạng 380V).
C. 4000 V.
D. 40000 V.

Câu 22: Aptomat khối (MCCB) thường được sử dụng ở vị trí nào trong mạng điện sản xuất?
A. Làm công tắc bật tắt đèn bàn làm việc.
B. Bảo vệ cho một bóng đèn nhỏ.
C. Làm thiết bị đóng cắt tổng hoặc nhánh có dòng điện lớn.
D. Làm thiết bị đo đếm điện năng.

Câu 23: Trạm biến áp treo (Hình 6.2 SGK) thường được lắp đặt ở đâu?
A. Trong tầng hầm của tòa nhà.
B. Trong phòng kín có điều hòa nhiệt độ.
C. Ngoài trời, treo trên cột điện.
D. Chôn ngầm dưới lòng đất.

Câu 24: Một phân xưởng có các máy tiện, máy khoan và hệ thống đèn. Sơ đồ cấp điện hợp lý nhất là:
A. Tủ tổng → Tủ chiếu sáng → Tủ động lực → Máy móc.
B. Tủ tổng → Máy móc → Đèn.
C. Tủ tổng → Tủ phân phối nhánh → Tủ động lực (cho máy) và Tủ chiếu sáng (cho đèn).
D. Máy biến áp → Đèn → Máy móc.

Câu 25: Trong mạng điện sản xuất, dây dẫn trung tính có tác dụng gì quan trọng nhất đối với các tải 1 pha (như đèn, quạt, máy tính)?
A. Không có tác dụng gì, có thể bỏ đi.
B. Giúp dây pha dẫn điện tốt hơn.
C. Tạo ra điện áp pha 220V ổn định để thiết bị hoạt động.
D. Chống sét đánh vào nhà xưởng.

Câu 26: Khi chọn dây cáp cho tủ điện động lực, yếu tố nào quan trọng nhất cần tính toán?
A. Màu sắc của vỏ dây.
B. Độ mềm dẻo của dây.
C. Dòng điện chịu tải của dây (tiết diện dây).
D. Hãng sản xuất dây.

Câu 27: Đèn báo pha trên mặt tủ điện phân phối tổng thường có mấy màu và ý nghĩa của chúng là gì?
A. 1 màu đỏ để báo nguy hiểm.
B. 2 màu xanh và đỏ để báo bật/tắt.
C. 3 màu (Đỏ, Vàng, Xanh) để báo trạng thái có điện của 3 pha.
D. 7 màu cầu vồng để trang trí.

Câu 28: Nếu Aptomat tại “Tủ điện phân phối nhánh 1” bị nhảy (ngắt mạch), sự cố này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến toàn bộ hệ thống?
A. Toàn bộ nhà máy bị mất điện.
B. Chỉ các thiết bị nối với Tủ nhánh 2 bị mất điện.
C. Chỉ các thiết bị (động lực, chiếu sáng) thuộc Tủ nhánh 1 bị mất điện.
D. Không có thiết bị nào bị mất điện cả.

Câu 29: Một xưởng sản xuất có một máy nén khí công suất lớn (3 pha) và một văn phòng nhỏ (1 pha). Người thiết kế nên bố trí lấy điện như thế nào từ Tủ phân phối nhánh?
A. Cả hai đều nối vào tủ chiếu sáng.
B. Cả hai đều nối vào tủ động lực.
C. Máy nén khí nối vào tủ động lực, văn phòng nối vào tủ chiếu sáng/sinh hoạt.
D. Máy nén khí nối thẳng vào trạm biến áp, bỏ qua tủ điện.

Câu 30: Tại sao trong các tủ điện động lực điều khiển động cơ lớn, người ta thường lắp thêm Rơ le nhiệt đi kèm với Contactor?
A. Để làm mát cho tủ điện.
B. Để đóng cắt mạch điện nhanh hơn.
C. Để bảo vệ động cơ khi bị quá tải mà Aptomat chưa kịp ngắt.
D. Để tiết kiệm điện năng tiêu thụ cho động cơ.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận