Trắc Nghiệm Công nghệ Chăn Nuôi 11 Cánh Diều Bài 7 Có Đáp Án

Môn Học: Công Nghệ 11
Trường: Trường THPT Yên Lạc
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Nguyễn Thị Thanh Huyền
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Công nghệ Chăn Nuôi 11 Cánh Diều Bài 7 là nội dung thuộc môn Công nghệ, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Phần mở đầu sử dụng định dạng trắc nghiệm môn Công nghệ chăn nuôi 11 Cánh Diều, tập trung vào kiến thức trọng tâm của bài 7 như quy trình chăm sóc – nuôi dưỡng vật nuôi theo từng giai đoạn, yêu cầu kỹ thuật về khẩu phần, vệ sinh, chuồng trại và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chăn nuôi. Tài liệu được biên soạn năm 2024 bởi cô Nguyễn Thị Thanh Huyền – giáo viên Công nghệ Trường THPT Yên Lạc (Vĩnh Phúc), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách hệ thống và dễ hiểu.

Trắc nghiệm Công nghệ 11 ở bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh nắm rõ kỹ thuật chăm sóc từng loại vật nuôi theo độ tuổi, điều kiện sinh trưởng, nguyên tắc phối trộn thức ăn, kiểm soát môi trường và phòng bệnh. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh được xem đáp án chi tiết, theo dõi tiến độ và củng cố kỹ năng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế. Đây là nguồn tài liệu quan trọng hỗ trợ quá trình chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Công Nghệ Chăn Nuôi 11 Cánh Diều

Bài 7: Nhân giống vật nuôi

Câu 1: Nhân giống thuần chủng là phương pháp ghép đôi giao phối giữa
A. hai cá thể khác loài.
B. hai cá thể thuộc hai giống khác nhau.
C. hai cá thể đực và cái của cùng một giống.
D. con đực lai F1 và con cái thuần chủng.

Câu 2: Mục đích chính của việc lai kinh tế đơn giản (lai 2 máu) là gì?
A. Tạo ra con lai F1 để tiếp tục nhân giống cho đời sau.
B. Tạo ra giống mới hoàn toàn.
C. Tạo ra con lai F1 có ưu thế lai cao dùng để nuôi thương phẩm (lấy thịt, trứng, sữa).
D. Bảo tồn nguồn gen của giống vật nuôi địa phương.

Câu 3: Trong phương pháp lai xa (ví dụ lai giữa Ngựa và Lừa), con lai sinh ra thường có đặc điểm gì về khả năng sinh sản?
A. Sinh sản rất tốt.
B. Chỉ con cái mới có khả năng sinh sản.
C. Thường bất thụ (không có khả năng sinh sản).
D. Sinh sản bình thường như bố mẹ.

Câu 4: Khi muốn bảo tồn và khôi phục số lượng đàn lợn Ỉ (một giống lợn bản địa quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng), người ta bắt buộc phải sử dụng phương pháp nhân giống nào?
A. Lai kinh tế.
B. Lai cải tạo.
C. Nhân giống thuần chủng.
D. Lai xa.

Câu 5: Trong phương pháp lai kinh tế, tại sao người ta không dùng con lai F1 để tiếp tục làm giống nhân lên cho đời sau?
A. Vì con lai F1 bị vô sinh.
B. Vì con lai F1 có ngoại hình rất xấu.
C. Vì ở đời sau, ưu thế lai giảm đi, các tính trạng phân ly và phẩm chất không đồng đều.
D. Vì con lai F1 ăn quá nhiều thức ăn.

Câu 6: Một trang trại nuôi lợn Móng Cái (năng suất thấp nhưng thịt thơm) muốn cải thiện tỷ lệ nạc và tốc độ tăng trưởng của đàn lợn này, nhưng vẫn muốn giữ lại đặc tính thích nghi tốt. Họ dùng lợn đực Yorkshire lai với lợn cái Móng Cái qua nhiều thế hệ. Đây là phương pháp
A. lai kinh tế.
B. lai cải tạo (lai nâng cấp).
C. lai xa.
D. nhân giống thuần chủng.

Câu 7: Hiện tượng “ưu thế lai” được hiểu là
A. con lai sinh ra có đặc điểm giống hệt mẹ.
B. con lai sinh ra có đặc điểm giống hệt bố.
C. con lai sinh ra yếu hơn bố mẹ về mọi mặt.
D. con lai F1 có sức sống, khả năng sinh trưởng và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai bố mẹ.

Câu 8: Thụ tinh nhân tạo mang lại lợi ích gì lớn nhất về mặt sử dụng con đực giống?
A. Một con đực giống chỉ phục vụ được một con cái.
B. Nâng cao hiệu suất sử dụng con đực giống (một liều tinh có thể pha loãng cho nhiều con cái).
C. Làm giảm tuổi thọ của con đực giống.
D. Con đực giống không cần phải ăn uống.

Câu 9: Trong công nghệ cấy truyền phôi bò, con bò cái nhận phôi (bò mang thai hộ) đóng vai trò gì về mặt di truyền đối với bê con sinh ra?
A. Quyết định 50% đặc điểm di truyền của bê con.
B. Quyết định 100% đặc điểm di truyền của bê con.
C. Không đóng góp đặc điểm di truyền, chỉ là “người nuôi dưỡng” phôi thai.
D. Quyết định giới tính của bê con.

Câu 10: Quy trình “thụ tinh trong ống nghiệm” (IVF) khác với thụ tinh nhân tạo truyền thống ở điểm nào cơ bản nhất?
A. Tinh trùng được bơm vào tử cung con cái.
B. Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng diễn ra bên ngoài cơ thể vật nuôi (trong phòng thí nghiệm).
C. Chỉ sử dụng được cho gia cầm.
D. Không cần sử dụng tinh trùng.

Câu 11: Để tạo ra đàn bò sữa có năng suất sữa đồng đều và cao từ một con bò mẹ “siêu hạng” duy nhất trong thời gian ngắn, người ta nên áp dụng công nghệ nào?
A. Cho bò mẹ giao phối tự nhiên liên tục.
B. Thụ tinh nhân tạo thông thường.
C. Gây rụng trứng nhiều, thụ tinh và cấy truyền phôi cho các bò cái khác.
D. Lai xa với bò thịt.

Câu 12: Con vật được sinh ra từ phương pháp “nhân bản vô tính” (ví dụ cừu Dolly) có đặc điểm di truyền như thế nào?
A. Mang 50% gen của bố và 50% gen của mẹ.
B. Mang gen hoàn toàn mới chưa từng xuất hiện.
C. Mang bộ gen giống hệt cá thể cho tế bào sinh dưỡng (nhân tế bào).
D. Mang gen giống hệt cá thể mang thai hộ.

Câu 13: Phương pháp lai nào dưới đây tạo ra con lai có 3 hoặc 4 máu (nguồn gen từ 3-4 giống khác nhau)?
A. Lai kinh tế đơn giản.
B. Lai kinh tế phức tạp.
C. Nhân giống thuần chủng.
D. Lai cải tạo.

Câu 14: Trong chăn nuôi nông hộ, việc sử dụng lợn đực ngoại (như Landrace) phối với lợn cái địa phương (Móng Cái) để lấy toàn bộ đàn con nuôi thịt là ví dụ điển hình của
A. lai kinh tế.
B. nhân giống thuần chủng.
C. bảo tồn gen.
D. lai xa.

Câu 15: Một trong những ưu điểm của việc sử dụng tinh phân ly giới tính trong chăn nuôi bò sữa là gì?
A. Tạo ra 100% bê đực để lấy thịt.
B. Chủ động tạo ra số lượng bê cái cao (trên 90%) để tăng đàn bò vắt sữa.
C. Giảm thời gian mang thai của bò mẹ.
D. Làm cho bò mẹ không cần ăn cỏ.

Câu 16: Khi thực hiện lai cải tạo, người ta thường dùng con giống của giống cao sản (giống đi cải tạo) để lai với giống địa phương liên tục qua bao nhiêu thế hệ thì con lai cơ bản giống hệt giống cao sản?
A. 1 – 2 thế hệ.
B. 2 – 3 thế hệ.
C. 4 – 5 thế hệ.
D. 9 – 10 thế hệ.

Câu 17: Công nghệ bảo quản lạnh tinh trùng (tinh đông viên/cọng rạ) có ý nghĩa gì trong công tác giống?
A. Làm tinh trùng chết ngay lập tức.
B. Chỉ dùng được trong vòng 24 giờ.
C. Lưu trữ nguồn gen quý lâu dài và dễ dàng vận chuyển đi xa, kể cả xuyên quốc gia.
D. Thay đổi giới tính của tinh trùng.

Câu 18: Sự khác biệt cơ bản giữa mục đích của nhân giống thuần chủng và lai giống là gì?
A. Nhân giống thuần chủng để bảo tồn và duy trì đặc tính giống; Lai giống để tạo biến dị, ưu thế lai hoặc giống mới.
B. Nhân giống thuần chủng để lấy thịt; Lai giống để làm cảnh.
C. Nhân giống thuần chủng chỉ dùng cho gia cầm; Lai giống dùng cho gia súc.
D. Hai phương pháp này có mục đích hoàn toàn giống nhau.

Câu 19: Trong quy trình cấy truyền phôi, bước “gây động dục đồng pha” giữa bò cho phôi và bò nhận phôi nhằm mục đích gì?
A. Để hai con bò đánh nhau.
B. Để bò nhận phôi tiết ra nhiều sữa hơn.
C. Để môi trường tử cung của bò nhận phôi tương thích sinh lý với tuổi của phôi khi cấy vào.
D. Để bò cho phôi rụng nhiều trứng hơn.

Câu 20: Ứng dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo giúp phòng tránh lây lan dịch bệnh tốt hơn giao phối tự nhiên vì
A. con đực và con cái không cần tiếp xúc trực tiếp.
B. tinh trùng đã được kiểm tra và xử lý sạch bệnh.
C. dụng cụ dẫn tinh được khử trùng.
D. Tất cả các lý do trên.

Câu 21: Lai tổ hợp (lai gây thành) là phương pháp được sử dụng khi người chăn nuôi muốn
A. tạo ra con lai thương phẩm chỉ để giết thịt.
B. giữ nguyên đặc điểm của một giống cũ.
C. kết hợp các đặc tính tốt của hai hay nhiều giống khác nhau để tạo ra một giống mới ổn định.
D. tạo ra con la (lai giữa lừa và ngựa).

Câu 22: Việc tiêm hormone kích thích rụng trứng nhiều (siêu bài noãn) thường được áp dụng trong quy trình nào?
A. Nhân giống tự nhiên.
B. Thụ tinh nhân tạo thông thường.
C. Công nghệ cấy truyền phôi (ở bò cho phôi).
D. Nuôi vỗ béo gia súc.

Câu 23: Nếu sử dụng phương pháp nhân bản vô tính để tạo ra một đàn lợn Ỉ từ một con lợn Ỉ có gen siêu trội, thì đàn lợn con này sẽ
A. có ngoại hình và năng suất rất khác nhau.
B. có kiểu gen đồng nhất (giống hệt nhau) và giống hệt con cho nhân.
C. bị biến đổi thành lợn Yorkshire.
D. có khả năng bay.

Câu 24: Một nhược điểm cần lưu ý khi áp dụng nhân giống thuần chủng qua nhiều thế hệ mà không quản lý tốt lý lịch là
A. hiện tượng ưu thế lai tăng quá cao.
B. nguy cơ giao phối cận huyết làm suy giảm sức sống và xuất hiện quái thai.
C. vật nuôi trở nên quá to lớn.
D. vật nuôi đổi màu lông liên tục.

Câu 25: Con lai F1 giữa bò vàng Việt Nam (chịu nhiệt tốt, mắn đẻ) và bò Holstein Friesian (nhiều sữa) thường được nuôi để
A. cày kéo.
B. lấy thịt là chính.
C. lấy sữa (với khả năng chịu nóng tốt hơn bò HF thuần chủng).
D. làm cảnh.

Câu 26: Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất quyết định thành công của thụ tinh nhân tạo?
A. Giá tiền của tinh trùng.
B. Màu sắc của tinh trùng.
C. Thời điểm dẫn tinh (phối giống) phải trùng khớp với thời điểm rụng trứng của con cái.
D. Kích thước của con đực giống.

Câu 27: Đối với các giống vật nuôi ngoại nhập mới về Việt Nam, bước đầu tiên để tăng nhanh số lượng đàn giống gốc mà vẫn giữ nguyên phẩm chất giống là
A. nhân giống thuần chủng.
B. lai kinh tế với giống địa phương.
C. lai xa.
D. lai cải tạo.

Câu 28: Kỹ thuật nào cho phép xác định giới tính của phôi trước khi cấy vào bò nhận?
A. Quan sát hình dáng phôi bằng mắt thường.
B. Sinh thiết phôi và phân tích DNA (hoặc dùng tinh phân ly giới tính để tạo phôi).
C. Cân trọng lượng phôi.
D. Ngửi mùi của phôi.

Câu 29: Trong lai kinh tế, sơ đồ lai: (Giống A x Giống B) -> Con cái F1 x Giống C -> Con lai F2 (nuôi thịt). Đây là công thức lai gì?
A. Lai kinh tế đơn giản.
B. Lai kinh tế 3 máu (3 giống).
C. Lai cải tạo.
D. Nhân giống thuần chủng.

Câu 30: Tại sao công nghệ nhân bản vô tính chưa được áp dụng đại trà trong chăn nuôi thương phẩm (lấy thịt) mà chủ yếu dùng trong nghiên cứu hoặc bảo tồn?
A. Vì thịt của động vật nhân bản có độc.
B. Vì động vật nhân bản lớn quá nhanh.
C. Vì chi phí quá cao, kỹ thuật phức tạp và tỷ lệ thành công thấp.
D. Vì không có chuồng trại phù hợp.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận