Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên

Môn Học: Vật Lý
Trường: Thái Nguyên
Năm thi: 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm online
Người ra đề thi: Sở GDĐT Thái Nguyên
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Bộ giáo dục
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên là đề ôn tập môn Vật Lý dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do ThS. Lê Thị Thu – giáo viên trường THPT Nguyễn Tất Thành, Hà Nội biên soạn năm 2026, với cấu trúc bao quát từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao. Đây là tài liệu hữu ích để các em chuẩn bị cho Thi thử THPT Quốc Gia trên nền tảng detracnghiem.edu.vn.

Các bài thi thử Vật Lý THPT trên detracnghiem.edu.vn được xây dựng với hệ thống câu hỏi kỹ lưỡng, có kèm theo giải thích rõ ràng, giúp học sinh lớp 12 dễ dàng nắm vững kiến thức. Hãy ôn luyện ngay để nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.

Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên
Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên
Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên
Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên
Đề thi thử Vật Lý THPT 2026 – Sở GDĐT Thái Nguyên

Cho biết: $R = 8,31\, \text{J.mol}^{-1}.\text{K}^{-1}$; $T(K) = t(^{\circ}C) + 273$.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một khung dây dẫn ABCD hình vuông được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Biết dòng điện chạy trong khung dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ.

A. vector $\vec{AB}$.

B. vector $\vec{BC}$.

C. vector $\vec{DA}$.

D. vector $\vec{CD}$.

Câu 2. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

A. tác dụng lực điện lên điện tích đặt trong nó.

B. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.

C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.

D. tác dụng lực hút lên các vật đặt trong nó.

Câu 3. Một học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng vào sáng sớm và giữa trưa thu được kết quả lần lượt là $27^{\circ}C$ và $27^{\circ}C$. Nhiệt độ của phòng đã tăng thêm bao nhiêu kelvin?

A. $264\, K$.

B. $0\, K$.

C. $280\, K$.

D. $7\, K$.

Câu 4. Theo định luật Boyle, khi nhiệt độ của một khối lượng khí xác định được giữ không đổi thì áp suất $p$ và thể tích $V$ liên hệ với nhau bằng biểu thức

A. $p V^2 = \text{hằng số}$.

B. $p^2 V = \text{hằng số}$.

C. $p/V = \text{hằng số}$.

D. $p V = \text{hằng số}$.

Câu 5. Đơn vị đo nhiệt dung riêng của một chất là

A. $\text{kg/J}$.

B. $\text{J/(kg.K)}$.

C. $\text{J/kg}$.

D. $\text{kg/(J.K)}$.

Câu 6. Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?

A. Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.

B. Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.

C. Định luật Coulomb về tương tác điện.

D. Định luật Newton về chuyển động.

Câu 7. Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ.

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2)

A. là quá trình đẳng tích.

B. là quá trình đẳng áp.

C. là quá trình đẳng nhiệt.

D. không phải đẳng quá trình.

Câu 8. Khoảng $70\%$ bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có…(1)… nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho…(2)… của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là

A. “nhiệt độ sôi lớn”, “áp suất”.

B. “nhiệt dung riêng lớn”, “nhiệt độ”.

C. “nhiệt dung riêng lớn”, “áp suất”.

D. “nhiệt độ sôi lớn”, “nhiệt độ”.

Câu 9. Trong hệ đơn vị SI, đơn vị cảm ứng từ là

A. volt (V).

B. weber (Wb).

C. tesla (T).

D. coulomb (C).

Câu 10. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn lớn nhất khi đoạn dây dẫn đặt

A. hợp với các đường sức từ $60^{\circ}$.

B. song song với các đường sức từ.

C. vuông góc với các đường sức từ.

D. hợp với các đường sức từ $45^{\circ}$.

Câu 11. Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích $V$, áp suất $p$ và nhiệt độ tuyệt đối $T$. Biết $R$ là hằng số khí lí tưởng. Số mol khí trong bình được tính theo công thức

A. $n = \frac{R p V}{T}$.

B. $n = \frac{p V}{R T}$.

C. $n = \frac{p R}{V T}$.

D. $n = \frac{R T}{n P V}$.

Câu 12. Theo định luật 1 nhiệt động lực học, công thức tính độ biến thiên nội năng của một vật là $\Delta U = A + Q$ với $Q$ là kí hiệu của nhiệt lượng và $A$ là kí hiệu của công. Khi vật nhận nhiệt và nhận công thì

A. $Q < 0; A < 0$. B. $Q < 0; A > 0$.

C. $Q > 0; A > 0$.

D. $Q < 0; A > 0$.

Câu 13. Gọi $Q$ là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất có khối lượng $m$ chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi ở nhiệt độ hóa hơi. Công thức xác định nhiệt hóa hơi riêng của chất này là

A. $L = \frac{Q}{m^2}$.

B. $L = \frac{m^2}{Q}$.

C. $L = \frac{Q}{m}$.

D. $L = \frac{m}{Q}$.

Câu 14. Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể khí là quá trình

A. thăng hoa.

B. đông đặc.

C. nóng chảy.

D. ngưng kết.

Câu 15. Một mặt $P$ (được coi là phẳng) có diện tích $S$, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B$, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt $P$ là $\alpha$. Từ thông qua mặt $P$ được xác định bởi công thức

A. $\Phi = BS\cos\alpha$.

B. $\Phi = BS\tan\alpha$.

C. $\Phi = BS\sin\alpha$.

D. $\Phi = \text{kg/(J.K)}$.

Câu 16. Độ lớn năng trung bình của phân tử khí

A. tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

B. tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.

C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 17. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử chất khí?

A. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.

B. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

C. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí mạnh hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.

D. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Câu 18. Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi thể tích được giữ không đổi được gọi là quá trình

A. đẳng áp.

B. đẳng nhiệt.

C. đẳng tích.

D. cân bằng nhiệt.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S = 3,5.10^{-9}\, \text{m}^2$, chiều dài $L = 72,0\, \text{cm}$ và điện trở được xác định bằng công thức $R = 1,7.10^{-8} \frac{L}{S}$ (với $S$ tính bằng $\text{m}^2$, $L$ tính bằng $\text{m}$ và $R$ tính bằng $\Omega$). Bộ nguồn có suất điện động $E = 16,0\, \text{V}$ và điện trở trong $r = 0,5\, \Omega$. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A,B). Biết phần ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài $12,0\, \text{cm}$. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi $6,0\, \text{g}$. Lấy gia tốc trọng trường $g = 9,8\, \text{m/s}^2$.

a) Điện trở của sợi dây là $3,5\, \Omega$.

Đáp án: D

b) Sau khi đóng khóa K, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện có độ lớn $4,6\, \text{A}$.

Đáp án: S

c) Khi cân đóng khóa K, số chỉ của cân tăng lên.

Đáp án: S

d) Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là $0,10\, \text{T}$.

Đáp án: D

Câu 2. Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp “ống đo độ sâu” để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bị kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu $h$ (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu $h$. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước $p_0 = 1,013.10^5\, \text{Pa}$, khối lượng riêng của nước $\rho = 1030\, \text{kg/m}^3$, gia tốc trọng trường $g = 9,80\, \text{m/s}^2$. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.

a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong ống tuân theo định luật Charles.

Đáp án: S

b) Càng xuống sâu, thể tích khối khí trong ống càng tăng lên.

Đáp án: S

c) Áp suất không khí trong ống $p$ phụ thuộc vào độ sâu $h$ theo công thức $p = p_0 + \rho g h$.

Đáp án: D

d) Một nhà khoa học sử dụng phương pháp “ống đo độ sâu” để nghiên cứu tập tính lặn của một loài chim biển. Nhà khoa học gắn ống có chiều dài $6,5\, \text{cm}$ vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước, nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa trôi bột một đoạn dài lớn nhất $1,5\, \text{cm}$ tính từ đầu hở của ống. Nhà khoa học tính toán và đưa ra kết luận độ sâu lớn nhất mà loài chim biển này lặn xuống là $5\, \text{m}$.

Đáp án: D

Câu 3. Khi nói về sự chuyển thể:

a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng.

Đáp án: S

b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng.

Đáp án: S

c) Trong giai đoạn nóng nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần.

Đáp án: S

d) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.

Đáp án: D

Câu 4. Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ $27\,^{\circ}C$ tới áp suất $2,00\, \text{Bar}$. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng $50\,^{\circ}C$. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.

a) Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích.

Đáp án: D

b) Mật độ phân tử khí trong lốp xe tăng khi nhiệt độ tăng.

Đáp án: S

c) Tích của áp suất và thể tích khí trong lốp xe không đổi.

Đáp án: S

d) Ở $50\,^{\circ}C$, áp suất của khí trong lốp xe đó xấp xỉ bằng $2,15\, \text{Bar}$.

Đáp án: D

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng $800\, \text{gam}$ đựng $1,5\, \text{lít}$ nước ở nhiệt độ $25\,^{\circ}C$. Sau $16\, \text{phút}$ đã có $20\%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}C$. Biết chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880\, \text{J/(kg.K)}$; nhiệt dung riêng của nước là $4200\, \text{J/(kg.K)}$; nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}C$ là $2,26.10^6\, \text{J/kg}$; khối lượng riêng của nước là $1000\, \text{kg/m}^3$.

Nhiệt lượng cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu $\text{KJ}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án: 525

Câu 2. Công suất của bếp điện là bao nhiêu $\text{KW}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Đáp án: 1,67

Câu 3. Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một khối khí lí tưởng gồm $5,0\, \text{mol}$ khí chứa trong một xilanh đẩy kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí.

Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu $\text{kenvil}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án: 361

Câu 4. Nhiệt độ cực đại của khối khí đạt được trong quá trình biến đổi bằng bao nhiêu $\text{kenvil}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án: 481

Câu 5. Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một khung dây dẫn có diện tích $0,8\, \text{m}^2$ có điện trở là $8,4\, \Omega$ được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là $0,4\, \text{T}$ và giảm đều về $0$ trong $0,02\, \text{s}$.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu $\text{vôn}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Đáp án: 16

Câu 6. Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu $\text{ampe}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Đáp án: 1,9

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận