Đề Thi Thử tốt Nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Thống Nhất – Đồng Nai Đề 2

Môn Học: Lịch sử
Trường: THPT Thống Nhất
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm – Đúng sai
Đối tượng thi: Học sinh
Loại đề thi: Đề thi THPT
Thời gian thi: 50 phút
Độ khó: Dễ – Khó
Làm bài thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Lịch Sử – Trường THPT Thống Nhất (Đồng Nai) – Đề 2 là tài liệu ôn tập nằm trong chương trình Thi thử Toán THPT (điều chỉnh nội dung phục vụ môn Lịch sử) và được giới thiệu tại chuyên mục Ôn tập thi thử THPT trên Dethitracnghiem.vn, hỗ trợ học sinh lớp 12 củng cố kiến thức, rèn kỹ năng làm bài và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp cũng như các kỳ thi chuyển cấp.

Đề thi được biên soạn theo định hướng cấu trúc của Bộ GD&ĐT, bao quát các chủ đề trọng tâm: lịch sử Việt Nam hiện đại, các phong trào cách mạng, hai cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, cùng những sự kiện quan trọng trong lịch sử thế giới. Câu hỏi được phân hóa theo nhiều mức độ, tạo điều kiện cho học sinh rèn tư duy phân tích – tổng hợp, phát triển khả năng xử lý tư liệu và nâng cao hiệu quả ôn tập trong giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi THPT năm 2025.

Đề Thi Thử tốt Nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Thống Nhất – Đồng Nai Đề 2 Có Đáp Án

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
 A. Việt Nam. 
B. Inđônêxia.
C. Thái Lan.
D. Philippin.

Câu 2. Vào thế kỷ XIII, quân dân nhà Trần đã ba lần kháng chiến chống quân xâm lược nào?
A. Quân Triệu.
B. Quân Minh.
C. Quân Nam Hán.
 D. Quân Mông – Nguyên. 

Câu 3. Hoạt động nào là vai trò thúc đẩy phát triển của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
B. Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
 C. Đề ra các chương trình hỗ trợ các nước về vốn, kĩ thuật… 
D. Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.

Câu 4. Năm nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 là
A. Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
B. Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
C. Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
 D. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan. 

Câu 5. Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác
A. liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.
B. liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
 C. liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN. 
D. liên chính phủ liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.

Câu 6. Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?
A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
 B. Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập. 
C. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1.
D. Giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.

Câu 7. Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung trong kháng chiến chống Pháp?
A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
 C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950. 
D. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.

Câu 8. Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc đã đập tan cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng?
A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
B. Tiến công chiến lược Xuân – Hè 1972.
 C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972. 
D. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

Câu 9. Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 đổi mới ở Việt Nam là
A. đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
 B. đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa. 
C. chỉ tiến hành đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
D. từng bước xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế cũ.

Câu 10. Trong những năm ở Pháp (1911 – 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
 A. Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam. 
B. Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
C. Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
D. Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

Câu 11. Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965 – 1975 là
A. đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.
 B. tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược. 
C. đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.
D. bảo vệ các chủ quyền trên biển Đông.

Câu 12. Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã tham gia dạy học tại trường
A. Tiểu học Pháp – Việt Đông Ba.
B. Quốc học Huế.
 C. Dục Thanh. 
D. Chu Văn An.

Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 là
A. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.
B. tập trung đầu tư phát triển giáo dục và khoa học.
 C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Trung Quốc. 
D. lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nhân lực dồi dào.

Câu 14. Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước nhà góp sức, giặc phải bị bắt”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là
A. sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh.
B. các cuộc kháng chiến của ta đều chính nghĩa.
 C. lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc. 
D. những khó khăn của kẻ thù trong quá trình xâm lược.

Câu 15. Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?
A. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô – Mỹ.
B. Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.
C. Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.
 D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe. 

Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào năm 1967 là
 A. nhu cầu hợp tác cùng phát triển. 
B. ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực.
C. ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản.
D. hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực.

Câu 17. Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành thắng lợi đã
A. làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
 B. mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam. 
C. góp phần khiến Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

Câu 18. Trong đường lối Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm đổi mới kinh tế vì
 A. kinh tế là tiêu chí đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia. 
B. nền kinh tế Việt Nam bị Pháp vượt qua.
C. đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.
D. kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

Câu 19. Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiến hành từ sau Cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19/12/1946?
A. Tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.
B. Xin gia nhập các tổ chức hòa bình quốc tế.
C. Yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
 D. Tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù. 

Câu 20. Nguyên nhân quyết định thành công của hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là
 A. do tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc. 
B. sự chỉ đạo kịp thời của Quốc tế thứ hai.
C. sự giúp đỡ của Lê-nin và Quốc tế thứ ba.
D. nguyện vọng của các tổ chức cộng sản.

Câu 21. Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
A. mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.
C. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
 D. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm. 

Câu 22. Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858 – 1884)?
A. Góp phần làm chậm quá trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
B. Lan rộng từ Bắc vào Nam, dần quy tụ thành các trung tâm kháng chiến lớn.
C. Chuyển từ chống ngoại xâm sang chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.
 D. Đấu tranh quyết liệt, song còn lẻ tẻ, chưa tạo thành một phong trào thống nhất. 

Câu 23. Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?
A. Hoàn thành cải cách nền giáo dục.
 B. Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng. 
C. Hoàn thành quá trình hội nhập khu vực về văn hoá.
D. Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu.

Câu 24: Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành từ 1911-1920 để lại bài học nào cho thế hệ trẻ ngày nay?
 A. Tinh thần vượt khó, vượt khổ. 
B. Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
C. Đấu tranh vũ trang giữ chính quyền.
D. Hướng ngoại để lao động, học tập.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba-chốp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý hủy bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, Goóc-ba-chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hòa độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hòa Séc gia nhập khối NATO”.
(King Fisher, Bách khoa thư lịch sử (Nguyễn Đức Tĩnh và Ngô Minh Châu dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2016, tr.437)

a) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.
A. Đúng
B. Sai 

b) Chiến tranh lạnh kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.
A. Đúng 
B. Sai

c) Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.
A. Đúng 
B. Sai

d) Chiến tranh Lạnh chỉ là một cuộc cạnh tranh ý tưởng giữa tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, không có bất kỳ yếu tố kinh tế nào liên quan.
A. Đúng
B. Sai 

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiến. Từ đó ta đã liên tiếp mở nhiều chiến dịch tấn công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kích rộng khắp và phong trào nổi dậy của quần chúng ở vùng sau lưng địch. Quân và dân ta đã tiêu diệt được nhiều sinh lực địch và làm sụp đổ từng mảng lớn hệ thống nguỵ quyền của chúng, tiến lên giành những thắng lợi quyết định trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ”.
(Võ Nguyên Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1979, tr.46 – 47)

a) Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.
A. Đúng
B. Sai 

b) Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân đội Pháp.
A. Đúng
B. Sai 

c) Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn.
A. Đúng
B. Sai 

d) Thắng lợi của Điện Biên Phủ năm 1954 đã chứng minh cho một chân lý của thời đại “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.
A. Đúng 
B. Sai

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Việc ký kết Hiệp định Pari là kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao đầy bản lĩnh và trí tuệ, kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự. Ngọn cờ chính nghĩa và sự đồng thuận trên dưới một lòng của toàn Đảng, toàn dân tạo nên sức mạnh chính trị vững chắc và kiên định. Những chiến thắng trên chiến trường thúc đẩy diễn tiến của cuộc đấu tranh ngoại giao: cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 buộc đối phương phải đề nghị đàm phán, chiến dịch Xuân – Hè 1972 đưa cuộc đàm phán đi vào thực chất, chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” đi tới việc ký kết Hiệp định. Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao là một kinh nghiệm quý báu và thiết thực trong cuộc cách mạng Việt Nam”.
( Vũ Dương Ninh, Lịch sử Quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940 – 2020, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2022, tr. 253)

a) Hiệp định Pari là kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao đầy bản lĩnh và trí tuệ, kết hợp chặt chẽ với đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
A. Đúng 
B. Sai

b) Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968, cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn “vừa đánh, vừa đàm”.
A. Đúng 
B. Sai

c) Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” đi tới việc ký kết Hiệp định Pari, kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
A. Đúng
B. Sai 

d) Từ việc kí kết Hiệp định Pari cho thấy, mặt trận ngoại giao cần được mở ra ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
A. Đúng
B. Sai 

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ghi nhận năm 1990 sẽ đánh dấu 100 năm kỉ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam.
Nhận thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc của sự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Nhận thấy sự đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hoá, giáo dục và nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hóa hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam và những tư tưởng của Người là hiện thân cho khát vọng của các dân tộc trong việc khẳng định bản sắc văn hoá của mình và thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau”.
(Nghị quyết số 24C/18.65, Cuộc họp của Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 ở Pa-ri (Pháp), từ ngày 20-10 đến ngày 20-11-1987)

a) Nghị quyết thể hiện sự ghi nhận và đánh giá cao của UNESCO đối với Hồ Chí Minh.
A. Đúng 
B. Sai

b) Nghị quyết thể hiện quan điểm của mọi cá nhân và tổ chức trên thế giới về Hồ Chí Minh.
A. Đúng
B. Sai 

c) Nghị quyết cho thấy Hồ Chí Minh có những cống hiến lớn về chính trị và những đóng góp quan trọng về văn hoá, giáo dục, nghệ thuật.
A. Đúng 
B. Sai

d) Nghị quyết khẳng định Hồ Chí Minh đại diện cho xu thế hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hoá.
A. Đúng
B. Sai 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận