Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025 môn Lịch Sử – Trường THPT Lê Quý Đôn (Đồng Nai) là tài liệu ôn luyện thuộc chương trình Thi thử Toán THPT (điều chỉnh phù hợp theo nội dung môn Lịch sử) và được giới thiệu trong chuyên mục Ôn tập thi thử THPT trên Dethitracnghiem.vn. Tài liệu này hỗ trợ học sinh lớp 12 củng cố kiến thức nền tảng, rèn kỹ năng xử lý câu hỏi và chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp cũng như các kỳ thi chuyển cấp quan trọng.
Đề thi được biên soạn bám sát định hướng cấu trúc của Bộ GD&ĐT, tập trung vào các nội dung trọng tâm như: lịch sử Việt Nam hiện đại, những phong trào cách mạng, hai cuộc kháng chiến, công cuộc xây dựng – đổi mới đất nước, cùng các sự kiện quốc tế có ảnh hưởng sâu rộng. Câu hỏi được phân loại theo nhiều mức độ, giúp học sinh phát triển tư duy phân tích – tổng hợp và nâng cao hiệu quả ôn luyện trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi THPT năm 2025.
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2025 Lịch Sử THPT Lê Quý Đôn – Đồng Nai – Có Đáp Án
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922)?
A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
C. Cách mạng Nga năm 1905 – 1907.
D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự kiện bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua năm 1924?
A. Liên Xô chính thức được thành lập.
B. Người dân Nga nắm chính quyền.
C. Thắng lợi lớn của giai cấp tư sản.
D. Hoàn thành việc khôi phục kinh tế.
Câu 3. Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có
A. vị trí địa chiến lược quan trọng.
B. diện tích và dân số lớn nhất Châu Á.
C. trữ lượng lớn về tài nguyên dầu khí.
D. chế độ phong kiến luôn khủng hoảng.
Câu 4. Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên – Mông ở thế kỷ XIII, nhà Trần đã tổ chức hội nghị Diên Hồng với mục đích nào sau đây?
A. Đoàn kết đồng bào các dân tộc thiểu số chống quân Nguyên.
B. Thể hiện lòng trung của quan lại địa phương với Vua Trần.
C. Lấy ý kiến nhân dân về chủ trương đối phó với giặc Nguyên.
D. Kêu gọi nhân dân cả nước thực hiện vườn không nhà trống.
Câu 5. Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít đã kí văn bản nào sau đây?
A. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B. Tuyên bố Liên hợp quốc.
C. Hiệp định Bàn Môn Điếm.
D. Định ước Hen-xin-ki.
Câu 6. Mục tiêu quan trọng hàng đầu và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác của tổ chức Liên hợp quốc là
A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B. sự hợp tác về an ninh – quốc phòng.
C. duy trì, mở rộng hợp tác về mọi mặt.
D. thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị.
Câu 7. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2000?
A. Nhiều quốc gia thuộc địa đã giành được độc lập.
B. Tham gia Liên hợp quốc để nhận viện trợ kinh tế.
C. Những tác động tiêu cực của Chiến tranh lạnh.
D. Các vấn đề quốc tế được giải quyết nhanh chóng.
Câu 8. Ngày 8-8-1967, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại
A. Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
B. I-an-ta (Liên Xô).
C. Băng cốc (Thái Lan).
D. Xan Phran-xi-xcô (Mỹ).
Câu 9. Quốc gia nào sau đây không phải thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Thái Lan.
B. Ma-lay-xi-a.
C. Xin-ga-po.
D. Nhật Bản.
Câu 10. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Do nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.
B. Trở thành đối trọng của phương Tây.
C. Muốn thiết lập một trật tự thế giới mới.
D. Tăng cường cạnh tranh với các nước lớn.
Câu 11. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào giành chính quyền muộn nhất?
A. Huế.
B. Hà Nội.
C. Hà Tiên.
D. Sài Gòn.
Câu 12. Chiến dịch Biên giới 1950 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?
A. Kế hoạch quân sự Rơve.
B. Kế hoạch quân sự Nava.
C. Kế hoạch quân sự Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D. Kế hoạch “hành quân kép”.
Câu 13. Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 – 1960?
A. Đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm.
B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại.
C. Giành chính quyền về tay nhân dân.
D. Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Câu 14. Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào sau đây đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?
A. Đông Dương hóa chiến tranh.
B. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh đặc biệt.
D. Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 15. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
A. xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân.
B. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
C. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
D. kết hợp đấu tranh quân sự trên mặt trận chính trị, ngoại giao.
Câu 16. Đường lối đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ
A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VII (1991).
B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (1986).
C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII (1996).
D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX (2001).
Câu 17. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ tháng 12-1986 không nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
B. Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm.
C. Đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.
D. Đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
Câu 18. Trong đường lối đổi mới đất nước (tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới về kinh tế là trọng tâm xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
A. Tổ chức ASEAN mở rộng thành viên và đẩy mạnh hợp tác về quân sự.
B. Mỹ đã xóa bỏ cấm vận, Việt Nam cần nhanh chóng tận dụng cơ hội mới.
C. Thực trạng nền kinh tế của đất nước chủ yếu là nền kinh tế sản xuất nhỏ.
D. Bài học rút ra từ thành công của cải tổ do Liên Xô và Đông Âu thực hiện.
Câu 19. Năm 1950, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với một trong những quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Ấn Độ.
D. Hàn Quốc.
Câu 20. Sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày 6 tháng 3 năm 1946, chủ trương của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai là
A. đối đầu.
B. hợp tác.
C. đoàn kết.
D. hòa hoãn.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là mục tiêu lớn nhất trong hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng còn non trẻ.
B. Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Tranh thủ thời gian hòa hoãn chuẩn bị lực lượng đánh Tưởng.
D. Tranh thủ sự nhiệt tình ủng hộ của các cường quốc lớn.
Câu 22. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoàn cảnh xuất thân của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Công nhân đồn điền cao su.
B. Trí thức, tiểu tư sản yêu nước.
C. Gia đình nhà nho yêu nước.
D. Trung tiểu địa chủ yêu nước.
Câu 23. Năm 1920, khi đang hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp nào sau đây đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
B. Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
C. Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
D. Lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941)?
A. Thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương và ra hoạt động công khai.
B. Xuất bản tờ báo “Người cùng khổ” để tuyên truyền lý luận cách mạng.
C. Giải quyết nhiệm vụ dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
D. Tổ chức căn cứ địa và huấn luyện lực lượng vũ trang cho cách mạng.
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong thực tế, viện trợ của Mỹ cho Pháp rất lớn, tháng 9-1953 Mỹ đồng ý viện trợ quân sự thêm cho Pháp 385 triệu USD. Trung bình mỗi ngày hàng viện trợ của Mỹ được chở tới Đông Dương từ 20.000 đến 40.000 tấn các loại. Cho dù còn nhiều hoài nghi về ý định và khả năng của quân Pháp trên chiến trường, nhưng Washington thấy không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận bản Kế hoạch Navarre. Bởi thực tế là vào lúc này cả Pháp và Mỹ đang kẹt trong mớ bòng bong và sự phụ thuộc lẫn nhau với những cam kết ngày càng tăng. Mỹ thấy buộc phải “cùng hội cùng thuyền” với Pháp trong cuộc chiến ở Đông Dương.”
(Nguyễn Văn Nhật: Lịch sử Việt Nam, tập 11, (2017), Nxb Khoa học xã hội, trang 365)
a) Tư liệu đề cập đến giai đoạn đầu trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp.
A. Đúng
B. Sai
b) Kế hoạch Navarre là kế hoạch chiến tranh xâm lược của Pháp có Mỹ hỗ trợ, hậu thuẫn.
A. Đúng
B. Sai
c) Kế hoạch Navarre đã đưa cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp giành được thế chủ động.
A. Đúng
B. Sai
d) Mục đích của Mỹ viện trợ cho Pháp là nhằm quốc tế hóa, mở rộng, kéo dài chiến tranh.
A. Đúng
B. Sai
Câu 2: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bước sang thế kỷ XXI, cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các cường quốc trên thế giới diễn ra ngày càng gay gắt nhằm định vị lại trật tự thế giới mới. Riêng đối với khu vực Đông Nam Á, nơi có một Cộng đồng ASEAN đang phát triển mạnh mẽ, thì việc tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn tại đây trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết. Trong bối cảnh nhiều thay đổi phức tạp đó, các cường quốc đã tìm nhiều phương cách lôi kéo ASEAN vào quỹ đạo chi phối của mình, tạo ra thế kiềm chế lẫn nhau trong tình hình ngày càng phức tạp trong mối quan hệ quốc tế”.
(Trần Xuân Hiệp, Cộng đồng ASEAN từ ý tưởng đến hiện thực, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2021, tr. 52)
a) Tư liệu đề cập đến bối cảnh ra đời và hoạt động của tổ chức ASEAN.
A. Đúng
B. Sai
b) Đầu thế kỷ XXI, trật tự thế giới mới dần được định vị trên toàn cầu.
A. Đúng
B. Sai
c) Đầu thế kỷ XXI, ASEAN ngày càng có vị trí quan trọng trên thế giới.
A. Đúng
B. Sai
d) ASEAN đã trở thành một cực chi phối, có thế kiềm chế quan hệ quốc tế.
A. Đúng
B. Sai
Câu 3: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện. Kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được đẩy mạnh. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố và tăng cường. Chính trị – xã hội ổn định. Quốc phòng và an ninh được giữ vững. Vị thế nước ta trên trường quốc tế không ngừng nâng cao. Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp. Những thành tựu đó chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp thực tiễn Việt Nam”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 65, Nxb Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.177)
a) Tư liệu đề cập đến những thành tựu bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam.
A. Đúng
B. Sai
b) Với công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam thoát nghèo, trở thành nước phát triển.
A. Đúng
B. Sai
c) Công cuộc đổi mới đã chứng tỏ sự thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội là đúng đắn.
A. Đúng
B. Sai
d) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam đã góp phần phát triển hệ thống xã hội chủ nghĩa.
A. Đúng
B. Sai
Câu 4: Cho những thông tin trong bảng sau đây:
| Thời gian | Sự kiện |
| Ngày 1-1-1942 | Đại diện 26 nước chống phát xít đã kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc, cam kết thành lập một tổ chức quốc tế vì hòa bình và an ninh sau chiến tranh. |
| Từ 28-11-1943 đến 1-12-1943 | Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc. |
| Tháng 2-1945 | Tại hội nghị I-an-ta (Liên Xô), ba nước Liên Xô, Mĩ, Anh đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc và đồng ý triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc. |
| Từ 25-4- 1945 đến 26-6-1945 | Một hội nghị quốc tế được tổ chức tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước đã thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc. |
| Ngày 24-10-1945 | Liên hợp quốc chính thức được thành lập với 51 thành viên. |
a) Tư liệu đề cập đến quá trình hình thành tổ chức quốc tế Liên hợp quốc.
A. Đúng
B. Sai
b) Liên hợp quốc được thành lập ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
A. Đúng
B. Sai
c) Mục tiêu chính của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
A. Đúng
B. Sai
d) Liên hợp quốc là tổ chức điều hòa những mâu thuẫn của trật tự thế giới mới.
A. Đúng
B. Sai
