Đề thi thử Lịch Sử THPT 2026 – Sở GDĐT Tuyên Quang là đề ôn tập môn Lịch Sử dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do Cô Nguyễn Hương Sen – giáo viên trường ĐHSP Hà Nội biên soạn năm 2026, với cấu trúc câu hỏi đa dạng từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em làm quen với định dạng Thi thử THPT Quốc Gia. Hãy thử sức mình ngay tại detracnghiem.edu.vn để đánh giá năng lực và củng cố kiến thức!
Tham gia thi thử Lịch Sử THPT tại detracnghiem.edu.vn, bạn sẽ được tiếp cận với hệ thống câu hỏi xây dựng kỹ lưỡng cùng lời giải thích rõ ràng, chi tiết, giúp củng cố toàn diện kiến thức môn Lịch Sử lớp 12. Đây là cơ hội tuyệt vời để bạn nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng sắp tới.
Đề thi thử Lịch Sử THPT 2026 – Sở GDĐT Tuyên Quang
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………………..
Số báo danh: ……………………………………………………………………
Mã đề 0801
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam ( từ năm 1986 đến nay ) đã khẳng định vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nào?
A. Kinh tế nhà nước.
B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế cá thể.
D. Kinh tế tư nhân
Câu 2. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
A. Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.
B. Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.
C. Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước Cộng hòa Xô viết gay gắt.
D. Các nước Cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.
Câu 3. Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
A. Tiền hành công cuộc Đổi mới toàn diện.
B. Đổi tên thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
D. Phát động toàn quốc kháng chiến.
Câu 4. Cuộc đấu tranh nào sau đây trong lịch sử Việt Nam diễn ra trong thời kì Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Lý Bí.
B. Phong trào Đồng khởi.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
D. Phong trào Đông du.
Câu 5. Điểm khác biệt về nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) so với cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là
A. giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.
B. lấy sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh kinh tế, quân sự.
C. nhân được sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. có sự kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đóng góp của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Lật đổ các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê.
B. Thống nhất đất nước từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau.
C. Đánh bại quân Xiêm, Thanh, bảo vệ độc lập của đất nước.
D. Làm phong phú thêm kho tàng nghệ thuật quân sự.
Câu 7. Trong cuộc khởi nghĩa chống quân Minh (1418-1427), nghĩa quân Lam Sơn đã giành chiến thắng trong trận
A. Ngọc Hồi.
B. Đống Đa đầu.
C. Bạch Đằng.
D. Chi Lăng.
Câu 8. Trong kế hoạch Nhà nước 5 năm (1986-1990), Việt Nam tập trung vào Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu vì lí do nào sau đây?
A. Đây là mục tiêu chiến lược của khối ASEAN.
B. Việt Nam có nhiều đối tác trong lĩnh vực này.
C. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi người dân.
D. Phù hợp với yêu cầu và thực tiễn của đất nước.
Câu 9. “Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân” là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) trên lĩnh vực nào?
A. Văn hóa.
B. Tư tưởng.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Câu 10. Hiển chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
A. Hội nghị Niu-Oóc (Mỹ).
B. Hội nghị I-an-ta (Liên Xô)
C. Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (Mỹ).
D. Hội nghị Pốt-xđam (Đức).
Câu 11. Quyết định phần nào của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
A. Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
B. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
C. Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
D. Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.
Câu 12. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?
A. Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô còn nhiều bất cập và chưa phù hợp.
B. Sự can thiệp, chống phá từ bên ngoài của các nước phương Tây.
C. Chính sách cải tổ và cải cách đã phạm sai lầm nghiêm trọng về đường lối.
D. Sự khủng hoảng toàn diện về kinh tế, chính trị và chậm được đổi mới.
Câu 13. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?
A. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.
B. Trở thành một tổ chức liên kết khu vực lớn mạnh nhất hành tinh.
C. Xác lập vững chắc vị thế của một cực trong trật tự thế giới đa cực.
D. Mở rộng số lượng thành viên của tổ chức từ năm lên mười quốc gia.
Câu 14. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A. Nền tảng kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ.
B. Các cấp bộ Đảng và Việt Minh chỉ đạo linh hoạt chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.
C. Chiến thắng của Liên Xô và Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.
D. Lực lượng cách mạng Việt Nam đoàn kết chặt chẽ với lực lượng Đồng minh.
Câu 15. Năm 2015, Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập sau sự kiện nào sau đây?
A. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết.
B. Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN ban hành.
C. Tám nhìn ASEAN 2020 được thông qua.
D. Hiến chương ASEAN được xây dựng.
Câu 16. Những thành tựu về kinh tế – xã hội của Việt Nam đạt được trong thời kỳ đổi mới (từ năm 1986 đến nay) có ý nghĩa nào sau đây?
A. Tạo điều kiện chính trị để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
B. Góp phần tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C. Quyền làm chủ cơ bản của nhân dân bước đầu được thực hiện.
D. Làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân.
Câu 17. Quốc gia nào sau đây không phải là thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
A. Thái Lan.
B. Xin-ga-po.
C. Phi-líp-pin.
D. Mi-an-ma.
Câu 18. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa từ những năm 80 của thế kỷ XX là
A. sự thành công của cách mạng công nghệ 4.0.
B. thị trường thế giới được hoàn toàn thống nhất.
C. sự phát triển mạnh mẽ của xu thế khu vực hóa.
D. sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
Câu 19. Những thành tựu kinh tế – xã hội miền Bắc có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Là yếu tố quyết định buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược chiến tranh trên chiến trường miền Nam.
B. Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ.
C. Tạo điều kiện để miền Bắc hoàn thành vai trò căn cứ địa, hậu phương lớn đối với miền Nam.
D. Khẳng định vai trò quyết định trực tiếp của miền Bắc đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Câu 20. Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX?
A. Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.
B. Thực hiện chính sách cấm vận với khu vực Đông Nam Á.
C. Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia.
D. Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.
Câu 21. Tổ chức cách mạng nào sau đây đã đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành Cách mạng tháng Tám (1945) giành thắng lợi?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương.
D. Việt Nam Quốc dân đảng.
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 22, 23, 24:
“Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền Nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc. Hội nghị chỉ rõ: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lấy sức mạnh của quần chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân”.“
(Trường Hữu Quỳnh, Đại cương lịch sử Việt Nam, tập III, NXB Giáo dục, 2006, tr.165)
Câu 22. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) chủ trương cần kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang vì lí do nào sau đây?
A. Phong trào quần chúng cần có sự hỗ trợ của Quân Giải phóng miền Nam.
B. Phong trào của quần chúng chưa có sự chuyển biến về ý thức chính trị.
C. Lực lượng chính trị và vũ trang là cơ sở để tiến hành bạo lực cách mạng.
D. Cách mạng miền Nam đã xây dựng đầy đủ về lực lượng chính trị và vũ trang.
Câu 23. Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đã xác định con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam là
A. đàm phán hòa bình.
B. đấu tranh nghị trường.
C. tổng tiến công quần sự.
D. khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 24. Chủ trương “đưa vào lực lượng chính trị là quần chúng là chủ yếu” của Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) thể hiện đặc điểm nào sau đây của cách mạng miền Nam?
A. Phụ thuộc vào viện trợ quốc tế.
B. Đề cao vai trò đấu tranh vũ trang.
C. Ưu tiên ngoại giao hòa bình.
D. Khẳng định sức mạnh của nhân dân.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng tư liệu sau đây:
| Chiến dịch | Loại hình chiến dịch | Kết quả |
| Việt Bắc – đông năm 1947 | Chủ động phản công | Đánh bại Cuộc tiến công của Pháp; Cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến được bảo vệ an toàn;… |
| Biên giới thu – đông 1950 | Chủ động tiến công | Khai thông biên giới Việt-Trung; Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc,… |
| Điện Biên Phủ năm 1954 | Chủ động tiến công | Đập tan thực tế chức phòng ngự cao nhất, mạnh nhất của Pháp trên chiến trường Đông Dương; Tiêu diệt và bắt sống toàn bộ quân Pháp;… |
a) Chiến dịch Biên giới không chỉ góp phần khai thông biên giới Việt – Trung mà đánh dấu kết thúc thời kì chiến đấu chống Pháp trong vòng vây của quân dân Việt Nam.
b) Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công, được bắt đầu ngay sau khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ (19-12-1946).
c) Chiến dịch Điện Biên Phủ là chiến dịch tiến công đầu tiên, đồng thời là trận đánh lớn nhất, quyết định kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam.
d) Các dữ liệu trong bảng trên cho thấy bước phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam là sự chuyển biến về thế và lực, từng bước giành được thắng lợi.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”…“.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26)
a) Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung dưới hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
b) Đoạn tư liệu phản ánh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiên tiến trên thế giới.
c) Ở Việt Nam, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế tuân theo quy luật và có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
d) Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần hướng đến các giá trị dân chủ, tiến bộ và bảo đảm các quyền cho người dân.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có dự định thành lập một tổ chức khu vực nhằm tạo điều kiện cho sự hợp tác, phát triển trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học kĩ thuật và văn hóa; đồng thời, hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đang tìm mọi cách để biến Đông Nam Á thành “sân sau” của họ.
Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực… [Sau nhiều cuộc thảo luận, tháng 8-1967, ngoại trưởng năm nước: Thái Lan, Inđônêxia, Philippin, Malaixia và Xingapo đã họp ở Băng Cốc vào ngày 8-8-1967, đã ra tuyên bố về việc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (viết tắt tiếng Anh là ASEAN)“.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, 2006, tr.358)
a) Tổ chức ASEAN được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế từ bên trong và bên ngoài.
b) Tổ chức ASEAN được thành lập trong bối cảnh xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
c) ASEAN là tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á, được thành lập vào thập niên 60 của thế kỉ XIX.
d) Những nước sáng lập tổ chức ASEAN có trình độ phát triển tương đối đồng đều nhưng khác nhau về thể chế chính trị.
Câu 4. Cho thông tin trong bảng sau đây:
| Thời gian | Nội dung |
| Từ 1950 đến 1953 | Cuộc chiến tranh Triều Tiên. |
| Từ 1945 đến 1954 | Cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp. |
| Năm 1961 | Cuộc khủng hoảng Béc-lin. |
| Năm 1962 | Cuộc khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba. |
| Từ 1954 đến 1975 | Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ. |
a) Chiến tranh lạnh bùng nổ các cuộc chiến tranh cục bộ, qua đó phản ánh những mâu thuẫn của thời đại.
b) Chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh đã diễn ra xung đột quân sự trực tiếp giữa Liên Xô và Mỹ.
c) Các cuộc chiến tranh cục bộ trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đã nổ ra ở nhiều nơi.
d) Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỉ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi Chiến tranh lạnh.
———-HẾT———-
Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

