Đề thi thử Địa Lí THPT 2026 – THPT Núi Thành là đề ôn tập môn Địa Lí dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do Cô Dương Thị Tuyết Hạnh – giáo viên trường THPT TP.HCM biên soạn năm 2026, với cấu trúc chuẩn từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh làm quen với định dạng các bài Thi thử THPT Quốc Gia. Tham khảo ngay tại detracnghiem.edu.vn để củng cố kiến thức hiệu quả.
Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, bạn có thể dễ dàng tìm kiếm các bài thi thử Địa Lí THPT tại đây. Các câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng, đi kèm giải thích rõ ràng, giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức và kỹ năng làm bài. Hãy truy cập ngay detracnghiem.edu.vn để luyện tập, nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.
Đề thi thử Địa Lí THPT 2026 – THPT Núi Thành
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1. Cho biểu đồ sau:
QUY MÔ VÀ CƠ CẤU GDP NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN
KINH TẾ NĂM 2015 VÀ 2020
(Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP năm 2015 và 2020, phân theo các thành phần: Nhà nước, Ngoài nhà nước, Có vốn đầu tư nước ngoài)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên
(Nguồn: gso.gov.vn)
A. Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước tăng.
B. Tỷ trọng trong kinh tế ngoài Nhà nước giảm.
C. Tỷ trọng trong kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
D. Kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng.
Câu 2. Thiên tai nào ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng ven biển miền Trung?
A. Bão và áp thấp nhiệt đới.
B. Rét đậm, rét hại.
C. Mưa đá.
D. Đông đất.
Câu 3. Dịch vụ nào sau đây thuộc nhóm bưu chính viễn thông?
A. Gửi tiết kiệm ngân hàng.
B. Chuyển tiền qua bưu điện.
C. Thanh toán qua ứng dụng di động.
D. Mua thẻ cào điện thoại.
Câu 4. DBSCL có ranh giới phía Đông và Đông Nam giáp:
A. Đồng Nam Bộ.
B. Biển Đông.
C. Vịnh Thái Lan.
D. Tây Nguyên
Câu 5. Việc Mở rộng và nâng cấp sân bay Tân Sơn Nhất và Nội Bài giúp:
A. Giải quyết tình trạng quá tải và phục vụ hành khách tốt hơn.
B. Tăng khả năng đón các chuyến bay hiệu quả hơn.
C. Nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn cho hành khách
D. Hỗ trợ phát triển du lịch và kết nối giao thông hàng không
Câu 6. Vùng Nam Trung Bộ hiện nay có thể mạnh để
A. Khai thác than đá và dầu khí.
B. Phát triển du lịch biển và kinh tế biển.
C. Trồng cây ôn đới và cận nhiệt
D. Sản xuất lúa gạo hàng hóa lớn.
Câu 7. Vùng biển Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?
A. Phía đông.
B. Phía tây.
C. Phía nam.
D. Phía bắc.
Câu 8. Tính chất nhiệt đới gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện rõ nhất ở đặc điểm:
A. Lòng sông rộng và sâu.
B. Lưu lượng trung bình chủ yếu vào mùa mưa.
C. Nhiều sông ngắn và dốc.
D. Sông ngòi chảy theo nhiều hướng khác nhau.
Câu 9. Nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay
A. Sản phẩm không được chế biến.
B. phát triển mạnh ở tỉnh ven biển.
C. tập trung ở các đảo lớn ven bờ.
D. chưa gắn với thị trường tiêu thụ
Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là vùng có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng vào loại cao nhất cả nước chủ yếu do nguyên nhân sau đây?
A. Hoạt động xuất khẩu diễn ra mạnh, dân cư đông đúc, vốn đầu tư rất lớn.
B. Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, có nhiều chợ lớn, siêu thị.
C. Mật độ dân số cao, vốn đầu tư rất lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản.
D. Vốn đầu tư lớn, nhiều tài nguyên khoáng sản, xuất khẩu nhiều hàng hóa.
Câu 11. Dịch chuyển cơ cấu ngành thủy sản nước ta có xu hướng
A. giảm sản phẩm chế biến.
B. tập trung đánh bắt ven bờ.
C. không nâng cấp ngư cụ.
D. khai thác hợp lí nguồn lợi.
Câu 12. Nhà máy điện nào sau đây hiện có ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Xê Xan
B. Hòa Bình
C. Trị An
D. Yaly
Câu 13. Phân bố dân cư nước ta hiện nay
A. đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.
B. gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
C. rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
D. tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.
Câu 14. Lao động nước ta hiện nay
A. không thích nghi với xu thế hội nhập.
B. có trình độ chuyên môn giống nhau.
C. chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
D. ngày càng có tác phong công nghiệp.
Câu 15. Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam.
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Câu 16. Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phân lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.
B. Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong
C. Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.
D. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.
Câu 17. Đông Nam Bộ là vùng tập trung nhiều khu công nghiệp và khu công nghệ cao nhất cả nước là do
A. vị trí thuận lợi, hạ tầng và dịch vụ phát triển, thị trường rộng và khả năng thu hút đầu tư mạnh.
B. kết cấu hạ tầng phát triển, lao động tay nghề cao, có cơ sở nguyên liệu dồi dào và trữ lượng lớn.
C. thị trường tiêu thụ được mở rộng, vị trí thuận lợi, lao động phổ thông dồi dào và rất năng động.
D. lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm, hội tụ và phát huy được nhiều thế mạnh về tài nguyên.
Câu 18. Cây trồng nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?
A. Lạc, đậu tương.
B. Cà phê, hồ tiêu.
C. Bông, mía.
D. Thuốc lá, đay.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho biểu đồ:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN NĂM
2022
(Biểu đồ cột so sánh GDP của Việt Nam và Thái Lan theo các ngành: Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
a) Giá trị ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP của Việt Nam lớn hơn Thái Lan. -> Đúng
b) Tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam nhỏ hơn Thái Lan. -> Đúng
c) Tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan. -> Sai
d) Tỉ trọng ngành dịch vụ trong GDP của Việt Nam lớn gấp hai lần Thái Lan. -> Sai
Câu 2. Cho thông tin sau:
Ứng dụng khoa học đã tạo ra tài nguyên mới cho dịch vụ: kho số viễn thông, tài nguyên internet, tài nguyên thông tin…Các giải pháp công nghệ mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh, thương mại điện tử, du lịch ảo,…
a) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất, tăng cường hiệu suất, giảm chi phí cho doanh nghiệp
b) Các sản phẩm mới trên thị trường do ứng dụng khoa học công nghệ có tính cạnh tranh cao. -> Đúng
c) Chất lượng của ngành vận chuyển, logistics… ngày càng nâng cao hơn nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại. -> Sai
d) Lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng đông hơn nhờ áp dụng khoa học, công nghệ trong quá trình hoạt động. -> Sai
Câu 3. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sơ đồ có hiện tượng này có đo sự tăng nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cân cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi giảm giảm.
a) Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 2 đai cao. -> Sai
b) Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật. -> Đúng
c) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần xích đạo, nhiệt độ cao. -> Sai
d) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là điều kiện để cho các vùng núi ở nước ta phát triển mạnh hoạt động du lịch, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu. -> Đúng
Câu 4. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ có địa hình tương đối bằng phẳng. Đất badan và đất xám phù sa cổ chiếm khoảng 80% tổng diện tích tự nhiên của vùng. Ngoài ra, trong vùng còn có đất phù sa ở hạ lưu các sông Đồng Nai, Vàm Cỏ,… Đông Nam Bộ có khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt cao, ít thay đổi trong năm, phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
a) Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Bộ thuận lợi cho phát triển các sản phẩm nông nghiệp cận nhiệt. -> Đúng
b) Đông Nam Bộ có nhiệt độ trung bình năm cao, biên độ nhiệt năm thấp. -> Sai
c) Mùa khô kéo dài do tác động của gió mùa, địa hình. -> Đúng
d) Việc phát triển nông nghiệp cận nhiệt ở Đông Nam Bộ. -> Sai
PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu $^\circ C$. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của $^\circ C$)
Bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 2022 TẠI NAM ĐỊNH ($^\circ C$)
(Tháng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12)
(Nhiệt độ: 18,1; 15,1; 22,5; 23,9; 26,4; 30,4; 29,9; 29,0; 28,1; 24,4; 24,9; 17,0)
Đáp án: 15
Câu 2. Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Đáp án: 61,0
Câu 3. Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng sông Hồng chiếm 35%. Tính trị giá xuất khẩu hàng hóa của Đồng bằng sông Hồng năm 2021. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
Đáp án: 118
Câu 4. Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 50604,7 nghìn người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24442,0 nghìn người. Hãy cho biết tỉ trọng lao động của khu vực công nghiệp, xây dựng trong tổng số lao động của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)?
Đáp án: 48,3
Câu 5. Năm 2021, vận tải đường bộ của nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa 1 303,3 triệu tấn; Khối lượng luân chuyển hàng hóa 75,3 tỉ tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển hàng hóa trung bình của đường bộ nước ta năm 2021 là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 58
Câu 6. Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY CỦA SÔNG BA VÀ SÔNG ĐỒNG NAI
(Đơn vị: $m^3/s$)
(Bảng với các tháng I-XII và lưu lượng của Sông Ba và Sông Đồng Nai)
(Tháng: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII)
(Sông Ba: 129, 77,1, 47,3, 44,9, 85, 170, 155, 250, 366, 682, 935, 332)
(Sông Đồng Nai: 103, 66,2, 48,4, 59,8, 127, 417, 751, 1345, 1317, 1279, 594, 239)
Cho biết đỉnh lũ của sông Đồng Nai lớn hơn đỉnh lũ của sông Ba bao nhiêu $m^3/s$? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án: 410

