Đề Ôn Thi Trắc Nghiệm Chương 9 Quản Trị Dự Án Trường Uneti

Môn Học: Quản trị dự án
Trường: Uneti
Năm thi: 2025
Loại đề thi: Đề ôn tập trắc nghiệm
Thời gian thi: 40
Làm bài thi

Đề Ôn Thi Trắc Nghiệm Chương 9 Quản Trị Dự Án Trường Uneti là tài liệu thuộc môn Quản trị dự án trong chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị kinh doanh. Đây là đề ôn thi tham khảo được biên soạn năm 2024 bởi giảng viên Nguyễn Tiến Mạnh, hiện đang giảng dạy tại Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI). Nội dung Chương 9 tập trung vào các kiến thức quan trọng như đánh giá và nghiệm thu dự án, tổng kết bài học kinh nghiệm, quản lý hồ sơ dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững sau dự án. Bộ câu hỏi được xây dựng dưới hình thức trắc nghiệm quản trị dự án với nội dung bám sát giáo trình chính thức, hỗ trợ sinh viên hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị tốt cho kỳ thi học phần. Tài liệu hiện được tích hợp và luyện tập thuận tiện trên detracnghiem.edu.vn.

Đề ôn thi trắc nghiệm là lựa chọn hiệu quả giúp sinh viên UNETI nâng cao kỹ năng làm bài và ghi nhớ kiến thức trọng tâm. Các câu hỏi được phân loại rõ ràng theo mức độ, từ nhận biết lý thuyết đến vận dụng tình huống thực tiễn, phù hợp với cấu trúc đề thi cuối kỳ. Khi ôn luyện tại detracnghiem.edu.vn, sinh viên có thể theo dõi kết quả chi tiết, xem đáp án và lời giải nhằm hiểu sâu bản chất nội dung môn học. Nguồn đề đáng tin cậy này đặc biệt hữu ích cho sinh viên năm cuối đang chuẩn bị hoàn thành học phần Quản trị dự án. Đây là giải pháp học tập tối ưu cho Trắc nghiệm ôn tập đại học.

Đề Ôn Thi Trắc Nghiệm Chương 9 Quản Trị Dự Án Trường Uneti Có Đáp Án

Câu 1: Một dự án không thể kết thúc khi:
A. Đã giải quyết được các công việc, yêu cầu cơ bản của dự án
B. Khi dự án đã ngừng hoặc giảm các hoạt động
C. Khi dự án bị hoãn vô thời hạn, khi các nguồn lực đã được chuyển qua dự án khác
 D. Chưa hoàn thành mục tiêu của dự án 

Câu 2: Có bao nhiêu cách cơ bản để kết thúc một dự án:
A. 2 cách
 B. 3 cách 
C. 4 cách
D. 5 cách

Câu 3: Dự án không thể kết thúc khi?
A. Kết thúc hoàn toàn
B. Bổ sung sáp nhập
C. Bỏ rơi
 D. Không giải quyết lợi ích của các bên liên quan 

Câu 4: Có mấy trường hợp kết thúc hoàn toàn dự án:
A. 2 trường hợp
 B. 3 trường hợp 
C. 4 trường hợp
D. 5 trường hợp

Câu 5: Các trường hợp kết thúc hoàn toàn dự án:
A. Dự án ngừng hoạt động vì nó đã thành công và đạt được mục tiêu
B. Dự án có thể bị ngừng do không thành công hoặc bị loại bỏ
C. Chấm dứt tạm thời
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 6: Phát biểu nào dưới đây là sai. Dự án ngừng hoạt động vì nó đã thành công và đạt được mục tiêu:
A. Sản phẩm mới đã được phát triển và chuyển giao cho khách hàng
B. Việc xây dựng đã hoàn thành và được bên mua chấp nhận
C. Phần mềm đã được cài đặt và đang hoạt động.
 D. Sẵn có những lựa chọn thay thế tốt hơn 

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là sai. Dự án có thể bị ngừng do không thành công hay bị loại bỏ:
A. Loại thuốc mới không vượt qua được xét nghiệm về hiệu quả mang lại
B. Sẵn có những lựa chọn thay thế tốt hơn hơn
 C. Phần mềm đã được cài đặt và đang hoạt động 
D. Sẽ phải tốn quá nhiều tiền và thời gian để đạt được hiệu suất mong muốn

Câu 8: Có mấy đặc điểm của chấm dứt dự án tức thời:
 A. 2 đặc điểm 
B. 3 đặc điểm
C. 4 đặc điểm
D. 5 đặc điểm

Câu 9: Khi quyết định chấm dứt hoàn toàn dự án, sự kiện đáng chú ý nhất là:
 A. Tính đột ngột của việc dự án chấm dứt 
B. Thiếu những dấu hiệu rõ rệt cho thấy sự chấm dứt sắp xảy ra
C. Tất cả các hoạt động chính của dự án sẽ ngừng
D. Thiếu tính đảm bảo lợi ích các bên

Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là sai. Khi quyết định chấm dứt hoàn toàn dự án, nhiều hoạt động về mặt tổ chức vẫn tiếp tục được thực hiện, đó là:
A. Thu xếp để điều chuyển các thành viên của dự án và chỉ định phụ trách các hoạt động khác nếu họ vẫn thuộc tổ chức mẹ
B. Tài sản thiết bị và nguyên vật liệu thuộc dự án phải được sử dụng hết theo quy định trong hợp đồng dự án
C. Phải chuẩn bị báo cáo tổng kết của dự án
 D. Nhân sự tài sản và thiết bị của dự án được chuyển từ dự án đang kết thúc sang bộ phận mới thành lập 

Câu 11: Lựa chọn phương án đúng nhất. Hầu hết các dự án đều mang tính “……….” tức là nó do một nhóm dự án trong tổ chức mẹ thực hiện.
A. Tức thời
B. Đặc thù
 C. Nội bộ 
D. Không chắc chắn

Câu 12: Kết thúc dự án “…………….”, nhân sự tài sản và thiết bị của dự án được chuyển từ dự án đang kết thúc sang bộ phận mới thành lập.
A. Hoàn toàn
 B. Bằng cách bổ sung sáp nhập 
C. Bằng cách bỏ rơi
D. Bằng cách bán lại

Câu 13: Kết thúc dự án “…………….”, ngân sách của dự án có thể bị cắt rất nhiều, gây cản trở đến việc tiếp tục thực hiện dự án và bắt buộc phải sắp xếp lại nhân sự của nhiều người trong nhóm dự án.
A. Hoàn toàn
B. Bằng cách bổ sung sáp nhập
 C. Bằng cách bỏ rơi 
D. Bằng cách bán lại

Câu 14: Kết thúc dự án “………………”, thực chất dự án đã đóng nhưng nó vẫn tồn tại như một thực thể pháp lý với lượng nhân viên ít ỏi để duy trì sự tồn tại.
A. Hoàn toàn
B. Bằng cách bổ sung sáp nhập
 C. Bằng cách bỏ rơi 
D. Bằng cách bán lại

Câu 15: Khi “…………………” bạn cần chú ý đến kinh nghiệm, khả năng của tổ chức chính (hoặc khách hàng) về công nghệ, nhân sự
A. Bổ sung
 B. Sáp nhập 
C. Chuyển đổi
D. Bỏ rơi

Câu 16: Khi “……………………” từ dự án sang một bộ phận một dự án khác, bạn sẽ phải đối mặt với những sức ép và trở ngại từ hoạt động chuyển đổi
A. Bổ sung
B. Sáp nhập
 C. Chuyển đổi 
D. Bỏ rơi

Câu 17: Bạn phải quyết định kết thúc dự án khi có các vấn đề sau:
A. Dự án đạt thành công rực rỡ
B. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
C. Dự án gặp những rủi ro về kinh tế kỹ thuật
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 18: Dự án đạt thành công rực rỡ là dự án:
 A. Đạt được các mục tiêu đặt ra, các kế hoạch được hoàn thành tốt đẹp, hiệu quả của dự án đạt được như mong muốn 
B. Không còn thiết thực, hữu ích nữa, hoặc khi không thể đạt được mục tiêu dự án
C. Những vấn đề về kinh tế như nguồn vốn huy động vốn hoặc nguồn tài trợ vốn cho dự án bị cắt đứt
D. Thỏa mãn nhu cầu của các bên liên quan

Câu 19: Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể là dự án:
A. Đạt được các mục tiêu đặt ra, các kế hoạch được hoàn thành tốt đẹp, hiệu quả của dự án đạt được như mong muốn
 B. Không còn thiết thực, hữu ích nữa 
C. Những vấn đề về kinh tế như nguồn huy động vốn hoặc nguồn tài trợ vốn cho dự án bị cắt đứt
D. Gặp vấn đề xung đột lợi ích

Câu 20: Dự án gặp những rủi ro về kinh tế kỹ thuật là dự án:
A. Đạt được các mục tiêu đặt ra, các kế hoạch được hoàn thành tốt đẹp, hiệu quả của dự án đạt được như mong muốn
B. Không còn thiết thực, hữu ích nữa, hoặc khi không thể đạt được mục tiêu dự án
 C. Những vấn đề như nguồn huy động vốn hoặc nguồn tài trợ vốn cho dự án bị cắt đứt 
D. Gặp vấn đề xung đột lợi ích

Câu 21: Phát biểu nào dưới đây là đúng. Nguyên nhân nguồn lực thực hiện dự án không được đáp ứng ở mức tối thiểu làm cho dự án thất bại:
 A. Dự án bị thiếu vốn trầm trọng, nguồn huy động vốn bị ảnh hưởng nghiêm trọng 
B. Tổ chức hiện thời không còn thích hợp với các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đặt ra
C. Các dự án đang phát triển cần những nguồn lực mà nó không được dự tính từ ban đầu
D. Áp lực vội vàng tập hợp các yếu tố để thực hiện dự án khiến việc lập kế hoạch thực hiện cụ thể bị xao lãng hoặc mang tính hình thức.

Câu 22: Nguyên nhân làm cho dự án thất bại:
A. Tổ chức dự án là không cần thiết
B. Thiếu hỗ trợ từ phía các nhà quản trị cấp cao
C. Lập kế hoạch kém
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 23: Đâu là nguyên nhân rất phổ biến gây ra sự thất bại của dự án:
A. Thiếu hỗ trợ từ phía các nhà quản trị cấp cao
 B. Lập kế hoạch kém 
C. Chỉ định nhầm nhà quản trị dự án
D. Mục tiêu không thống nhất

Câu 24: Quá trình kết thúc dự án gồm mấy bước:
 A. 2 bước 
B. 3 bước
C. 4 bước
D. 5 bước

Câu 25: Phần thứ nhất của quá trình kết thúc dự án là:
 A. Quyết định liệu có kết thúc dự án hay không 
B. Quyết định tạm dừng dự án
C. Quyết định kết thúc dự án sẽ được thực hiện như thế nào
D. Quyết định triển khai dự án

Câu 26: Phần thứ hai của quá trình kết thúc dự án là:
A. Quyết định liệu có kết thúc dự án hay không
B. Quyết định tạm dừng dự án
 C. Quyết định kết thúc dự án sẽ được thực hiện như thế nào 
D. Quyết định triển khai dự án

Câu 27: Các mô hình hỗ trợ quyết định để quyết định chấm dứt dự án được chia thành mấy loại:
 A. 2 loại 
B. 3 loại
C. 4 loại
D. 5 loại

Câu 28: Loại thứ nhất của các mô hình hỗ trợ quyết định để quyết định chấm dứt dự án là:
 A. Những mô hình trong đó quyết định sẽ được căn cứ vào các mức cụ thể khác nhau thể hiện sự thành công hoặc thất bại của dự án 
B. Những mô hình trong đó quyết định sẽ được căn cứ vào việc dự án có đạt được các mục tiêu cụ thể đặt ra cho nó từ ban đầu hay không
C. Những mô hình trong đó quyết định sẽ được căn cứ vào ý kiến của các chuyên gia để quyết định có nên kết thúc dự án hay không
D. Những mô hình trong đó quyết định sẽ không căn cứ vào các mức cụ thể khác nhau thể hiện sự thành công hoặc thất bại của dự án

Câu 29: Loại thứ hai của các mô hình hỗ trợ quyết định để quyết định chấm dứt dự án là:
A. Những mô hình trong đó quyết định sẽ được căn cứ vào các mức cụ thể khác nhau thể hiện sự thành công hoặc thất bại của dự án
 B. Những mô hình trong đó quyết định sẽ được căn cứ vào việc dự án có đạt được các mục tiêu cụ thể đặt ra cho nó từ ban đầu hay không 
C. Những mô hình trong đó quyết định sẽ được căn cứ vào ý kiến của các chuyên gia để quyết định có nên kết thúc dự án hay không
D. Những mô hình trong đó quyết định sẽ không căn cứ vào các mức cụ thể khác nhau thể hiện sự thành công hoặc thất bại của dự án

Câu 30: Trong quá trình ra quyết định, dự án “…………” đều cần được kết thúc.
A. Không đạt được mục tiêu
B. Quá xa vời với mục tiêu đặt ra
C. Đã đạt được mục tiêu
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 31: Quá trình kết thúc thực tế dự án có thể được:
A. Lên kế hoạch nghiêm túc
B. Thực hiện một cách tuần tự
C. Làm tự phát
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 32: Nhận định nào dưới đây là sai. Trong một vài tổ chức, quá trình kết thúc dự án:
A. Được thực hiện dưới sự giám sát trực tiếp của nhà quản trị dự án
B. Là tín hiệu chấm dứt thời kỳ nhà quản trị là người lãnh đạo dự án
 C. Nhà quản trị có thể hoàn toàn lờ đi quá trình kết thúc dự án 
D. Giám đốc không thể để cho ban quản lý dự án xử lý tất cả

Câu 33: Nhiệm vụ chính của nhà quản trị phụ trách kết thúc dự án là:
 A. Phải kiểm soát và đảm bảo rằng các công việc của dự án đã được hoàn tất toàn bộ, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện 
B. Thực hiện hợp đồng dự án, thực hiện dự án và đảm bảo mục tiêu của dự án
C. Lập kế hoạch thực hiện dự án và điều hành tổng thể
D. Thực hiện các công việc của dự án

Câu 34: Một trong những nhiệm vụ chính của nhà quản trị phụ trách kết thúc dự án:
A. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình dự án mới
B. Xây dựng môi trường làm việc tích cực, tạo hướng chiến lược mới
C. Phân bổ và sắp xếp các nguồn lực, nâng cao chất lượng quản trị
 D. Cần hoàn tất hồ sơ, bao gồm hồ sơ thanh quyết toán, bản đánh giá quá trình thực hiện công việc 

Câu 35: Nhiệm vụ chính của nhà quản trị phụ trách kết thúc dự án gồm:
A. Giải quyết các vấn đề của dự án về mặt luật pháp. Lưu giữ hồ sơ, các chứng từ nếu cần thiết.
B. Thanh quyết toán, kiểm toán.
C. Bố trí lại nhân sự, nguyên vật liệu, thiết bị và bất cứ nguồn lực nào tới nơi cần thiết.
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 36: Đâu không phải là nhiệm vụ chính của nhà quản trị phụ trách kết thúc dự án:
A. Thông báo cho khách hàng về việc dự án sẽ kết thúc cũng như các kết quả đạt được về khối lượng công tác hoàn thành.
B. Bố trí lại nhân sự, nguyên vật liệu, thiết bị và bất cứ nguồn lực nào tới nơi cần thiết.
C. Xác định rõ những yêu cầu hỗ trợ sản phẩm đề xuất việc thực hiện các hỗ trợ này và chỉ định người chịu trách nhiệm.
 D. Xây dựng môi trường làm việc tích cực, tạo hướng chiến lược mới 

Câu 37: Nhiệm vụ chính của nhà quản trị phụ trách kết thúc dự án không bao gồm:
A. Phải kiểm soát và đảm bảo rằng các công việc của dự án đã được hoàn tất toàn bộ, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
B. Thông báo cho khách hàng về việc dự án sẽ kết thúc cũng như các kết quả đạt được về khối lượng công tác hoàn thành. Khách hàng sẽ là người chấp thuận khối lượng công việc được thực hiện của dự án.
C. Cần hoàn tất hồ sơ, bao gồm hồ sơ thanh quyết toán, bản đánh giá quá trình thực hiện công việc và đạt được các kết quả cụ thể, báo cáo tổng kết cuối cùng của dự án, và các tài liệu, sổ sách của dự án.
 D. Bố trí lại nhân sự, nguyên vật liệu, thiết bị và bất cứ nguồn lực nào tới nơi cần thiết 

Câu 38: Hệ thống quản lý dự án tốt là một hệ thống phải ghi lại được cơ sở dữ liệu về nó. “………………..” ghi lại toàn bộ cơ sở dữ liệu của dự án
A. Kế hoạch dự án
 B. Báo cáo tổng kết dự án 
C. Báo cáo kiểm tra chất lượng dự án
D. Báo cáo tiến độ dự án

Câu 39: Phát biểu nào dưới đây là sai. Báo cáo tổng kết dự án:
A. Không phải chỉ đơn thuần là một bản đánh giá quá trình, nó là nhật ký về lịch sử phát triển và vòng đời của dự án
B. Cho biết những người đã làm việc cho dự án ở những vị trí cụ thể
C. Cho biết về những việc đã được thực hiện, cách thức việc đó được quản lý như thế nào
 D. Xác định nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục điêu đã xác định của dự án 

Câu 40: Đâu không phải là báo cáo tổng kết của dự án:
A. Không phải chỉ đơn thuần là một bản đánh giá quá trình, nó là nhật ký về lịch sử phát triển và vòng đời của dự án
B. Cho biết những người đã làm việc cho dự án ở những vị trí cụ thể
C. Cho biết về những việc đã được thực hiện, cách thức việc đó được quản lý như thế nào
 D. Xác định nguồn lực thực hiện và thời gian làm những công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục điêu đã xác định của dự án 

Câu 41: Để lập báo cáo tổng kết dự án, cần lấy thông tin từ các nguồn tư liệu như:
A. Kế hoạch tổng thể của dự án
B. Các báo cáo kiểm toán dự án
C. Các báo cáo đánh giá
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 42: Yếu tố then chốt trong báo cáo tổng kết là:
 A. Sự so sánh giữa kết quả mà dự án đã đạt được với các mục tiêu đặt ra trong kế hoạch ban đầu 
B. Các vấn đề chính về khoa học công nghệ và kỹ thuật mà dự án phải đối phó, các biện pháp giải quyết cụ thể, các thành công hoặc thất bại thực tế
C. Các thủ tục hành chính cần phải được xem xét, kiểm tra và ghi nhận lại, để tìm hiểu lý do mang lại hiệu quả hoặc không hiệu quả cho dự án.
D. Cho biết về những việc đã được thực hiện, cách thức việc đó được quản lý như thế nào

Câu 43: Vấn đề trọng yếu của dự án, thu hút nhiều sự chú ý trong báo cáo tổng kết là:
A. Sự so sánh giữa kết quả mà dự án đã đạt được với các mục tiêu đặt ra trong kế hoạch ban đầu
 B. Các vấn đề chính về khoa học công nghệ và kỹ thuật mà dự án phải đối phó, các biện pháp giải quyết cụ thể, các thành công hoặc thất bại thực tế 
C. Các thủ tục hành chính cần phải được xem xét, kiểm tra và ghi nhận lại, để tìm hiểu lý do mang lại hiệu quả hoặc không hiệu quả cho dự án.
D. Cho biết về những việc đã được thực hiện, cách thức việc đó được quản lý như thế nào

Câu 44: Những bộ phận của báo cáo tổng kết dự án không bao gồm:
A. Quá trình thực hiện dự án, các vấn đề kỹ thuật, công nghệ
B. Hoạt động hành chính, mô hình tổ chức của dự án
C. Dự án và nhóm nhân viên, kỹ năng quản trị dự án
 D. Các mâu thuẫn lợi ích 

Câu 45: Sự thành công của dự án không phụ thuộc vào kỹ năng quản trị nào:
A. Kỹ năng dự báo
B. Kỹ năng lập kế hoạch
C. Kỹ năng lập ngân sách
 D. Kỹ năng bán hàng 

Câu 46: Kỹ năng quản trị nào ảnh hưởng đến sự thành công của dự án:
A. Kỹ năng quản trị rủi ro
B. Kỹ năng kiểm soát thực hiện dự án
C. Kỹ năng phân bổ nguồn lực
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 47: Phát biểu nào dưới đây là sai. Trong báo cáo kết thúc dự án:
 A. Không cần phẩn tích cụ thể về sai lệch giữa kế hoạch và thực tế, cũng như những đánh giá sâu sắc về tình huống thành công hoặc thất bại của dụ án 
B. Nêu được các vấn đề chính về khoa học công nghệ và kỹ thuật
C. Các thủ tục hành chính cần phải được xem xét, kiểm tra và ghi nhận lại, để tìm hiểu lý do mang lại hiệu quả hoặc không hiệu quả cho dự án.
D. Phân tích được những gì mà mô hình tổ chức đó đã đóng góp hoặc ngăn cản sự phát triển của dự án.

Câu 48: Phát biểu nào dưới đây là sai. Trong báo cáo kết thúc dự án, mô hình tổ chức dự án:
A. Mỗi một dạng tổ chức của dự án có một loạt những lợi thế và bất lợi cụ thể
B. Phân tích được những gì mà mô hình tổ chức đã đóng góp
 C. Việc thay đổi cấu trúc dự án đã được chấp nhận sang một hình thức tổ chức hoàn toàn khác mà có lợi cho quá trình quản trị dự án là không nên làm 
D. Phân tích được những gì mà mô hình tổ chức ngăn cản sự phát triển của dự án

Câu 49: Trong báo cáo tổng kết dự án, đôi khi những người có năng lực lại không làm việc tốt trong vai trò là thành viên của nhóm khi đòi hỏi phải có sự trao đổi thông tin và hợp tác. Vấn đề này sẽ giúp ích cho lãnh đạo tổ chức:
A. Không phân công những cá nhân như vậy trong các dự án tương lai
B. Giới thiệu, tiến cử những cá nhân hoặc nhóm hoạt động có hiệu quả cho các dự án tương lai
C. Tái phân công họ vào những hoạt động thường xuyên của tổ chức
 D. Cả ba đáp án còn lại đều đúng 

Câu 50: Phát biểu nào dưới đây là sai. Trong báo cáo tổng kết dự án:
 A. Người ta quan tâm đến cấu trúc của báo báo tổng kết hơn là nội dung của nó 
B. Một số báo cáo được trình bày theo trình tự thời gian
C. Một số báo cáo tập trung mô tả những vấn đề về kỹ thuật, tài chính, hành chính của dự án
D. Cần lấy thông tin từ các nguồn tư liệu như kế hoạch tổng thể của dự án, các báo cáo kiểm toán dự án và báo cáo đánh giá

Câu 51: Dự án kết thúc hoàn toàn khi?
A. Chuyển từ dự án sang bộ phận của dự án khác
B. Dự án đã đóng nhưng vẫn tồn tại như một thực thể pháp lý
C. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
 D. Chấm dứt tức thời do chính trị, do sự chỉ định của công ty mẹ 

Câu 52: Dự án kết thúc hoàn toàn khi?
A. Chuyển từ dự án sang bộ phận của dự án khác (sáp nhập)
B. Dự án đã đóng nhưng vẫn tồn tại như một thực thể pháp lý (bỏ rơi)
C. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
 D. Do không thành công hay bị loại bỏ 

Câu 53: Dự án kết thúc bằng cách bỏ rơi khi?
A. Chuyển từ dự án sang bộ phận của dự án khác
 B. Dự án đã đóng nhưng vẫn tồn tại như một thực thể pháp lý 
C. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
D. Chấm dứt tức thời do chính trị, do sự chỉ định của công ty mẹ

Câu 54: Dự án kết thúc bằng cách bỏ rơi khi?
A. Chuyển từ dự án sang bộ phận của dự án khác
 B. Sai lầm khi lựa chọn và thực hiện 
C. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
D. Chấm dứt tức thời do chính trị, do sự chỉ định của công ty mẹ

Câu 55: Dự án kết thúc bằng cách bỏ rơi khi?
A. Chuyển từ dự án sang bộ phận của dự án khác
 B. Cắt giảm ngân sách 
C. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
D. Chấm dứt tức thời do chính trị, do sự chỉ định của công ty mẹ

Câu 56: Dự án kết thúc bằng cách bố sung, sát nhập khi?
 A. Chuyển từ dự án sang bộ phận của dự án khác 
B. Sai lầm khi lựa chọn và thực hiện
C. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
D. Chấm dứt tức thời do chính trị, do sự chỉ định của công ty mẹ

Câu 57: Dự án kết thúc bằng cách bố sung, sát nhập khi?
 A. Dự án nội bộ 
B. Sai lầm khi lựa chọn và thực hiện
C. Dự án không phù hợp với mục tiêu tổng thể
D. Chấm dứt tức thời do chính trị, do sự chỉ định của công ty mẹ

Câu 58: Tổ chức kết thúc dự án gồm mấy bước cơ bản?
 A. 2 bước 
B. 3 bước
C. 4 bước
D. 5 bước

Câu 59: Kiểm soát và đảm bảo công việc dự án đã hoàn tất toàn bộ. Thông báo cho khách hàng về việc kết thúc dự án và khối lượng hoàn thành. Đây là đặc điểm của quá trình….dự án?
A. Ra quyết định
 B. Tổ thức thực hiện 
C. Bàn giao
D. Chấm dứt

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận