Trắc nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Đề #2
Câu 1
Nhận biết
Sau các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản đã được xác lập ở những quốc gia nào?
- A. Nga, Áo - Hung.
- B. Nê-đéc-lan, Anh, Pháp, Mỹ.
- C. I-ta-li-a, Đức, Nhật Bản.
- D. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2
Nhận biết
Sự kiện nào đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ ở Pháp?
- A. Cách mạng công nghiệp.
- B. Cải cách tôn giáo.
- C. Cách mạng tư sản năm 1789.
- D. Sự ra đời của Quốc tế thứ nhất.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3
Nhận biết
Đến giữa thế kỉ XIX, yếu tố nào đã giúp Mỹ vươn lên thành một cường quốc công nghiệp?
- A. Nguồn tài nguyên phong phú và lao động dồi dào.
- B. Sự giúp đỡ về kinh tế của các nước châu Âu.
- C. Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa.
- D. Duy trì nền kinh tế nông nghiệp tự nhiên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4
Nhận biết
Quá trình xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ về cơ bản hoàn thành vào thời gian nào?
- A. Đầu thế kỉ XVII.
- B. Cuối thế kỉ XVIII.
- C. Nửa sau thế kỉ XIX.
- D. Đầu thế kỉ XX.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5
Nhận biết
Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn nào?
- A. Tự do cạnh tranh.
- B. Tích lũy nguyên thủy.
- C. Đế quốc chủ nghĩa.
- D. Toàn cầu hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6
Nhận biết
Nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và thị trường đã thúc đẩy các nước tư bản phương Tây làm gì?
- A. Cải cách bộ máy nhà nước.
- B. Hợp tác kinh tế với nhau.
- C. Tập trung phát triển nông nghiệp.
- D. Tăng cường xâm lược thuộc địa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7
Nhận biết
Nước đế quốc nào được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"?
- A. Pháp.
- B. Đức.
- C. Mỹ.
- D. Anh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8
Nhận biết
Chủ nghĩa đế quốc Pháp có đặc điểm nổi bật là
- A. chủ nghĩa đế quốc thực dân.
- B. chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
- C. chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.
- D. chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9
Nhận biết
Nguyên nhân chính dẫn đến sự chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
- A. Do sự can thiệp của nhà nước.
- B. Do sự tập trung sản xuất và vốn.
- C. Do các cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
- D. Do sự tác động của các cuộc chiến tranh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10
Nhận biết
Sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp đã tạo ra một loại hình tư bản mới là
- A. tư bản thương nghiệp.
- B. tư bản nhà nước.
- C. tư bản tài chính.
- D. tư bản nông nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11
Nhận biết
Các tổ chức độc quyền như Các-ten, Xanh-đi-ca, Tờ-rớt ra đời nhằm mục đích gì?
- A. Thúc đẩy cạnh tranh tự do.
- B. Bảo vệ quyền lợi người lao động.
- C. Tập trung sản xuất, thu lợi nhuận độc quyền cao.
- D. Thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12
Nhận biết
Hoạt động nào trở nên quan trọng hơn xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
- A. Xuất khẩu tư bản.
- B. Nhập khẩu nguyên liệu.
- C. Trao đổi khoa học - kĩ thuật.
- D. Giao lưu văn hóa.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13
Nhận biết
Chủ nghĩa tư bản hiện đại còn được gọi là
- A. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
- B. chủ nghĩa tư bản độc quyền.
- C. chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.
- D. chủ nghĩa tư bản tài chính.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14
Nhận biết
Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?
- A. Sự cạnh tranh hoàn toàn tự do.
- B. Sự bãi bỏ vai trò của nhà nước.
- C. Sự kết hợp giữa sức mạnh của các tổ chức độc quyền và sức mạnh nhà nước.
- D. Sự ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15
Nhận biết
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đã đưa đến sự thay đổi lớn nào trong nền kinh tế tư bản?
- A. Nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển.
- B. Công nghiệp nặng trở thành ngành duy nhất.
- C. Nông nghiệp hoàn toàn biến mất.
- D. Thương mại không còn vai trò quan trọng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16
Nhận biết
"Mô hình phát triển kinh tế - xã hội" của một số nước Bắc Âu (Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển) đạt được thành tựu lớn về
- A. phát triển quân sự.
- B. tăng trưởng kinh tế đi đôi với phúc lợi xã hội.
- C. mở rộng hệ thống thuộc địa.
- D. duy trì nền kinh tế nông nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17
Nhận biết
Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
- A. không còn khủng hoảng kinh tế.
- B. có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu khoa học - công nghệ.
- C. giải quyết triệt để vấn đề bất bình đẳng.
- D. chấm dứt hoàn toàn tình trạng thất nghiệp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18
Nhận biết
Thách thức lớn nhất mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là
- A. sự cạn kiệt hoàn toàn tài nguyên.
- B. sự đình trệ của khoa học kĩ thuật.
- C. các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính và sự phân hóa giàu nghèo.
- D. sự trỗi dậy của chế độ phong kiến.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19
Nhận biết
Phong trào "99 chống lại 1" hay còn gọi là "Chiếm lấy phố Uôn" (Occupy Wall Street) năm 2011 ở Mỹ nhằm phản đối điều gì?
- A. Chính sách can thiệp quân sự ra nước ngoài.
- B. Sự bất bình đẳng về kinh tế và xã hội.
- C. Các chính sách hạn chế tự do tôn giáo.
- D. Vấn đề ô nhiễm môi trường gia tăng.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20
Nhận biết
Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đặt ra cho các nước tư bản nhiệm vụ gì?
- A. Đóng cửa, tự cung tự cấp.
- B. Tăng cường liên kết và điều chỉnh để thích ứng.
- C. Chỉ tập trung phát triển kinh tế trong nước.
- D. Quay trở lại mô hình kinh tế tự do cạnh tranh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Trắc nghiệm Sử 11 Chân trời sáng tạo Bài 2: Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản Đề #2
Số câu: 20 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?

