Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Kết nối tri thức Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Đề #6
Câu 1 Nhận biết
 Đâu là nhân tố chủ quan quan trọng nhất dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN năm 1967?

  • A.
     Nhu cầu hợp tác để cùng phát triển của các nước.
  • B.
    Sự ép buộc và chi phối của các cường quốc.
  • C.
    Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
  • D.
    Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
 Giai đoạn nào được xem là "thời kỳ đầu" của ASEAN với sự hợp tác còn lỏng lẻo?

  • A.
     1967 - 1976.
  • B.
    1976 - 1991.
  • C.
    1991 - 1999.
  • D.
    2000 đến nay.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
 Việc mở rộng thành viên lên ASEAN-10 đã biến khu vực Đông Nam Á từ

  • A.
    đối đầu kinh tế sang hợp tác quân sự.
  • B.
     đối đầu chia rẽ sang đối thoại hợp tác.
  • C.
    phụ thuộc bên ngoài sang hoàn toàn tự chủ.
  • D.
    nghèo nàn, lạc hậu sang phát triển đồng đều.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
 Hiệp ước Bali (1976) đã đặt ra nền tảng cho sự hợp tác trong lĩnh vực nào của ASEAN?

  • A.
    Chỉ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế.
  • B.
     Hợp tác toàn diện trên nhiều lĩnh vực.
  • C.
    Chỉ hợp tác về văn hóa và du lịch.
  • D.
    Hợp tác xây dựng một lực lượng quân sự chung.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
 Tên gọi đầy đủ của ba trụ cột trong Cộng đồng ASEAN là gì?

  • A.
    Chính trị, Kinh tế, Văn hóa.
  • B.
     Chính trị - An ninh, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội.
  • C.
    An ninh, Kinh tế, Xã hội.
  • D.
    Quốc phòng, Kinh tế, Giáo dục.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
 Vai trò Chủ tịch ASEAN được luân phiên giữa các nước thành viên theo

  • A.
    trình độ phát triển kinh tế.
  • B.
    quy mô dân số của mỗi nước.
  • C.
    sự bỏ phiếu của các thành viên.
  • D.
     thứ tự bảng chữ cái tên tiếng Anh.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
 Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là một ví dụ về

  • A.
    sự thất bại của các liên kết khu vực.
  • B.
     sự liên kết rộng lớn hơn của ASEAN.
  • C.
    một tổ chức quân sự do ASEAN dẫn dắt.
  • D.
    một liên minh chỉ có các nước ASEAN.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
 Một trong những thách thức lớn đối với việc xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

  • A.
     sự khác biệt về thể chế và chính sách.
  • B.
    sự thiếu hụt nguồn lao động có tay nghề.
  • C.
    không có thị trường chung cho hàng hóa.
  • D.
    sự phản đối từ các doanh nghiệp trong nước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
 Việc thành lập ASEAN-10 có ý nghĩa gì đối với vị thế của tổ chức?

  • A.
    Khiến cho tổ chức bị suy yếu đi.
  • B.
     Nâng cao vị thế và tiếng nói trên trường quốc tế.
  • C.
    Không có sự thay đổi nào về vị thế.
  • D.
    Gây ra sự nghi kỵ từ các nước lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
 Nguyên tắc "không can thiệp vào công việc nội bộ" của ASEAN nhằm mục đích

  • A.
    để các chính phủ tự do hành động.
  • B.
     bảo vệ chủ quyền và độc lập quốc gia.
  • C.
    tránh né các vấn đề khó khăn của khu vực.
  • D.
    tuân thủ yêu cầu của các nước lớn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
 Trong những năm 80, quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN căng thẳng chủ yếu xoay quanh vấn đề nào?

  • A.
    Tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông.
  • B.
     Vấn đề Campuchia.
  • C.
    Cạnh tranh về kinh tế và thương mại.
  • D.
    Sự khác biệt về hệ tư tưởng chính trị.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
 Đâu là biểu hiện của sự khởi sắc trong hợp tác ASEAN sau Hiệp ước Bali?

  • A.
     Các dự án kinh tế chung được triển khai.
  • B.
    Các nước thành viên xóa bỏ mâu thuẫn.
  • C.
    Mở rộng thành viên lên 10 nước ngay lập tức.
  • D.
    Thành lập một lực lượng quân đội chung.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
 "Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng" là khẩu hiệu của

  • A.
    Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất.
  • B.
    Tuyên bố thành lập ASEAN năm 1967.
  • C.
     Cộng đồng ASEAN được thành lập năm 2015.
  • D.
    Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác (TAC).
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
 Việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã tạo điều kiện thuận lợi để

  • A.
     bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
  • B.
    nhận được viện trợ quân sự từ các nước.
  • C.
    giải quyết triệt để vấn đề đói nghèo.
  • D.
    trở thành một cường quốc kinh tế.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
 Thách thức nào sau đây mang tính nội tại của ASEAN?

  • A.
    Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn.
  • B.
    Biến đổi khí hậu và thiên tai.
  • C.
     Sự đa dạng về trình độ phát triển.
  • D.
    Chủ nghĩa khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
 Đâu là thành tựu quan trọng nhất của ASEAN về mặt chính trị?

  • A.
     Góp phần duy trì hòa bình, an ninh khu vực.
  • B.
    Thống nhất một thể chế chính trị duy nhất.
  • C.
    Xóa bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các nước lớn.
  • D.
    Trở thành một trong năm ủy viên thường trực HĐBA.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Câu-17: Việc ASEAN thông qua Hiến chương (2007) đã

  • A.
    biến ASEAN thành một tổ chức quân sự.
  • B.
     tạo ra một bước ngoặt trong sự phát triển.
  • C.
    giải quyết mọi mâu thuẫn nội bộ.
  • D.
    chấm dứt vai trò của Tuyên bố Băng Cốc.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
 Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (AMM) có vai trò

  • A.
    là cơ quan ra quyết định cao nhất.
  • B.
     thảo luận các vấn đề và chuẩn bị cho Cấp cao.
  • C.
    điều hành các công việc hằng ngày của khối.
  • D.
    chỉ họp khi có khủng hoảng xảy ra.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
 Tương tác với các đối tác bên ngoài theo cơ chế "ASEAN+" cho thấy

  • A.
    sự yếu kém và phụ thuộc của ASEAN.
  • B.
     chính sách đối ngoại cởi mở, năng động.
  • C.
    sự chia rẽ trong nội bộ tổ chức.
  • D.
    ASEAN đang chuẩn bị mở rộng ra toàn cầu.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
 Sự thành công của ASEAN đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho các khu vực khác?

  • A.
    Cần phải có một siêu cường dẫn dắt.
  • B.
     Đối thoại và hợp tác là con đường phát triển.
  • C.
    Phải thống nhất một hệ tư tưởng duy nhất.
  • D.
    Liên kết quân sự là điều kiện tiên quyết.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/20
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/20
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Trắc Nghiệm Lịch Sử 12 Kết nối tri thức Bài 4: Sự ra đời và phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Đề #6
Số câu: 20 câu
Thời gian làm bài: 30 phút
Phạm vi kiểm tra:
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận